Hai người thợ cùng gọi điện đặt “mười cây thép tròn phi 20”. Một người nhận về 289 kg, người kia nhận 148 kg. Không ai bán sai, không ai cân điêu. Hai bên đang nói về hai mặt hàng khác nhau, mà cả hai đều mang đúng cái tên “thép tròn phi 20”.
Chữ “thép tròn” trên thị trường Việt Nam gộp chung ba dòng sản phẩm có tiêu chuẩn khác nhau, mác thép khác nhau và chiều dài cây khác nhau. Bài này tách ba dòng đó ra và đưa bảng tra khối lượng của từng dòng. Cuối bài là cách gọi tên sao cho bên bán hiểu đúng ngay từ cuộc gọi đầu tiên.

Thép tròn là gì
Thép tròn là thép có tiết diện hình tròn, cán từ phôi thép cacbon hoặc thép hợp kim. Định nghĩa đó không loại bỏ được thứ gì. Và đó là gốc của mọi nhầm lẫn phía sau.
Một thanh cốt bê tông trơn phi 12 là thép tròn. Một cây láp C45 phi 60 đem lên máy tiện cũng là thép tròn. Một cây ống kẽm phi 42 dẫn nước, xét theo tiết diện ngoài, vẫn là thép tròn. Ba thứ đó khác nhau về tiêu chuẩn sản xuất, giới hạn chảy, dung sai đường kính và cách bán ra thị trường. Gọi chung một tên là chuyện của người mua bán hằng ngày. Nhưng khi lên đơn hàng, cái tên đó không đủ để bên bán biết phải xuất kho thứ gì.
Ba họ thép tròn trên thị trường Việt Nam
1. Thép thanh tròn trơn — dùng làm cốt bê tông
Đây là loại quý khách gặp ở công trường, nằm cùng khối bê tông với thép thanh vằn. Thép thanh vằn có gân nổi để bám bê tông, còn thép thanh tròn trơn thì mặt ngoài nhẵn, thường dùng làm đai cột, đai dầm, thép chờ và thép cấu tạo.
Tiêu chuẩn quy định loại này là TCVN 1651-1:2018 — Thép cốt bê tông, Phần 1: Thép thanh tròn trơn, thay thế bản TCVN 1651-1:2008. Ba mác thép nằm trong phạm vi tiêu chuẩn là CB240-T, CB300-T và CB400-T. Cách đọc ký hiệu: CB là cốt bê tông, con số là giới hạn chảy trên danh nghĩa tính bằng MPa. Chữ T cuối cùng nghĩa là thanh tròn trơn. Nó phân biệt với chữ V của thép thanh vằn trong TCVN 1651-2:2018.
Đường kính danh nghĩa theo Bảng 2 của tiêu chuẩn chạy từ 6 mm đến 40 mm. Cỡ nhỏ nhất, phi 6 và phi 8, không bán theo cây mà bán theo cuộn; thợ đưa lên máy duỗi rồi cắt theo bản vẽ. Từ phi 10 trở lên bán theo cây, và chiều dài cây tiêu chuẩn của nhà máy Việt Nam là 11,7 mét. Con số 11,7 không phải làm tròn cho đẹp. Đó là chiều dài lọt lòng container và lọt thùng xe tải chở thép.
2. Thép tròn đặc — còn gọi là thép láp
Cùng hình dạng. Khác hẳn công dụng. Thép láp là thép tròn đặc dùng cho cơ khí chế tạo: tiện trục, phay chi tiết máy, làm bulong, làm chốt, làm ty ren. Người trong nghề gọi là “láp”, người ngoài nghề gọi là “thép tròn đặc”, hai cách gọi chỉ cùng một thứ.
Loại này không đi theo TCVN cốt bê tông. Mác thép thường gặp là SS400 theo JIS G3101, C45 hoặc S45C theo JIS G4051, và CT3 của hệ Nga cũ. Hệ tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng có hai bản. TCVN 1766:1975 cho thép cacbon kết cấu chất lượng tốt (C20, C35, C45, C50). TCVN 1765:1975 cho thép cacbon kết cấu thông thường (CT31, CT34, CT38). Phần kích thước và dung sai thanh tròn cán nóng nằm ở TCVN 6283-1:1997 (tương đương ISO 1035-1:1980).
Điểm quan trọng nhất về mặt đặt hàng: thép láp bán theo cây 6 mét, không phải 11,7 mét. Hàng nhập container 20 feet đôi khi về ở 5,8 mét. Cỡ đường kính lớn có thể cắt ngắn hơn. Nhưng mặt bằng chung của hàng sẵn kho là 6 mét. Dải đường kính cũng rộng hơn nhiều so với thép cốt bê tông, chạy từ phi 10 lên tới hàng trăm milimét.
Bề mặt cũng khác. Thép láp cán nóng để nguyên có lớp vảy oxit sẫm màu; loại chuốt bóng đã qua kéo nguội thì sáng, thẳng và dung sai đường kính chặt hơn. Quý khách đọc thêm về khác biệt giữa hai lối gia công ở bài thép cán nóng là gì. Một mặt hàng cụ thể của dòng này là sắt tròn phi 20 (thép láp D20), có cả bản đen, bản chuốt bóng và bản mạ kẽm.
3. Thép tròn rỗng — thực chất là ống thép
Nhóm thứ ba là thứ hay bị hỏi nhất mà lại ít bị gọi đúng tên: “thép tròn rỗng”. Không có mặt hàng nào tên như vậy trong kho. Thứ quý khách cần là ống thép tròn. Và nó có bẫy riêng.
Với thép đặc, “phi 20” là đường kính của chính cây thép. Với ống, “phi” là đường kính ngoài, còn phần chịu lực nằm ở bề dày thành ống. Hai cây cùng phi 42 mà thành 1,4 ly với thành 3,2 ly nặng khác nhau hơn hai lần. Chưa hết, ống thép còn có hệ ký hiệu thứ hai là DN, và hai hệ này không trùng nhau: DN20 tương ứng ống phi 27, DN25 tương ứng phi 34. Chỗ lệch này đã làm hỏng không ít đơn hàng, chi tiết ở bài sắt phi 27 (DN20).

Bảng tra khối lượng thép thanh tròn trơn cốt bê tông
Bảng dưới tính theo đường kính danh nghĩa của TCVN 1651-1:2018, khối lượng riêng 7,85 g/cm³, cây 11,7 mét.
| Đường kính danh nghĩa | Diện tích tiết diện (mm²) | Khối lượng (kg/m) | Một cây 11,7 m (kg) |
|---|---|---|---|
| Ø6 | 28,3 | 0,222 | bán dạng cuộn |
| Ø8 | 50,3 | 0,395 | bán dạng cuộn |
| Ø10 | 78,5 | 0,617 | 7,2 |
| Ø12 | 113,1 | 0,888 | 10,4 |
| Ø14 | 153,9 | 1,208 | 14,1 |
| Ø16 | 201,1 | 1,578 | 18,5 |
| Ø18 | 254,5 | 1,998 | 23,4 |
| Ø20 | 314,2 | 2,466 | 28,9 |
| Ø22 | 380,1 | 2,984 | 34,9 |
| Ø25 | 490,9 | 3,853 | 45,1 |
| Ø28 | 615,8 | 4,834 | 56,6 |
| Ø32 | 804,2 | 6,313 | 73,9 |
| Ø36 | 1017,9 | 7,990 | 93,5 |
| Ø40 | 1256,6 | 9,865 | 115,4 |
Bảng tra khối lượng thép tròn đặc cơ khí
Cùng công thức, khác chiều dài cây và khác dải đường kính. Đây là dải thép láp thông dụng ở thị trường phía Nam.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/m) | Một cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| Ø10 | 0,617 | 3,7 |
| Ø12 | 0,888 | 5,3 |
| Ø14 | 1,208 | 7,3 |
| Ø16 | 1,578 | 9,5 |
| Ø18 | 1,998 | 12,0 |
| Ø20 | 2,466 | 14,8 |
| Ø22 | 2,984 | 17,9 |
| Ø25 | 3,853 | 23,1 |
| Ø30 | 5,549 | 33,3 |
| Ø35 | 7,553 | 45,3 |
| Ø40 | 9,865 | 59,2 |
| Ø45 | 12,485 | 74,9 |
| Ø50 | 15,413 | 92,5 |
| Ø60 | 22,195 | 133,2 |
| Ø70 | 30,210 | 181,3 |
| Ø80 | 39,458 | 236,8 |
| Ø90 | 49,940 | 299,6 |
| Ø100 | 61,654 | 369,9 |
Cùng một chữ “phi”, hai cây khác nhau
Đặt hai bảng trên cạnh nhau thì chỗ dễ nhầm hiện ra rất rõ. Khối lượng trên mét là như nhau. Tiết diện tròn thì cứ cùng đường kính là cùng kg/m, không phụ thuộc mác thép. Nhưng một cây thì lệch nhau đúng tỉ lệ 11,7 chia 6, tức 1,95 lần.
| Khách quen gọi | Khối lượng (kg/m) | Thanh tròn trơn cốt bê tông một cây 11,7 m |
Thép tròn đặc cơ khí một cây 6 m |
|---|---|---|---|
| “phi 12” | 0,888 | 10,4 kg | 5,3 kg |
| “phi 16” | 1,578 | 18,5 kg | 9,5 kg |
| “phi 20” | 2,466 | 28,9 kg | 14,8 kg |
| “phi 25” | 3,853 | 45,1 kg | 23,1 kg |
Quay lại ví dụ mở đầu. Mười cây phi 20 mua ở cửa hàng vật liệu xây dựng là 289 kg thép cốt bê tông; mười cây phi 20 mua ở cửa hàng thép cơ khí là 148 kg thép láp. Nếu bảng dự toán ghi khối lượng còn đơn hàng ghi số cây, sai lệch này đi thẳng vào chi phí mà không có ô nào trên chứng từ báo động.
Cách tránh chỉ gồm một việc: đặt hàng bằng ba thông tin, không phải một. Nói rõ đường kính, mác thép hoặc công dụng, và chiều dài cây. “Phi 20 CB300-T cây 11,7 mét” hay “phi 20 thép láp SS400 cây 6 mét” là hai câu không thể hiểu nhầm, trong khi “phi 20” thì có thể.
Công thức tính khối lượng thép tròn
Tiết diện tròn nên công thức ngắn. Không có ngoại lệ:
Khối lượng (kg/m) = π/4 × d² × 7,85 ÷ 1000 = 0,006168 × d², với d là đường kính tính bằng milimét.
Thị trường quen dùng dạng rút gọn d² chia 162. Hai cách chênh nhau 0,12%, tức phi 20 ra 2,466 kg/m theo cách thứ nhất và 2,469 kg/m theo cách thứ hai. Mức chênh đó nhỏ hơn dung sai cán của mọi tiêu chuẩn. Dùng cách nào cũng được.
Chỗ này thép tròn khác hẳn thép hình. Ở thép góc, barem thương mại lệch bảng tiêu chuẩn tới 3,2%. Nguyên nhân là công thức bỏ qua phần thép ở bo góc chân cánh. Chúng tôi đã tách bạch hai hệ số đó trong bài quy cách sắt V. Thép tròn không có bo góc, không có cánh, nên không có khoảng lệch nào để tranh cãi. Ai gặp một bảng thép tròn lệch quá 1% so với công thức trên thì vấn đề nằm ở bảng đó, không nằm ở hệ số. Cách kiểm chứng một bảng barem bất kỳ có ở bài barem thép là gì.
Vậy nên chọn loại nào
Câu trả lời phụ thuộc chi tiết sẽ làm ra. Nó gọn hơn nhiều người tưởng.
Làm cốt bê tông thì chọn thanh tròn trơn theo TCVN 1651-1:2018, mác CB240-T cho đai và thép cấu tạo, CB300-T khi bản vẽ yêu cầu giới hạn chảy cao hơn. Đừng thay bằng thép láp cơ khí dù đường kính giống hệt: thép láp không có chứng chỉ cơ tính theo hệ cốt bê tông, và mua theo cây 6 mét thì số mối nối trong dầm tăng lên vô ích.
Làm chi tiết máy, trục, bulong, ty ren thì chọn thép láp. Cần độ cứng và chịu mài mòn thì lấy C45 hoặc S45C rồi tôi cải thiện; chỉ cần kết cấu hàn, không tôi, thì SS400 vừa đủ và dễ hàn hơn. Cần đường kính chính xác để lắp bạc, lắp vòng bi thì lấy loại chuốt bóng. Đừng lấy cán nóng rồi tiện lại: tiền công tiện thường vượt phần chênh giá vật tư.
Cần dẫn nước, làm khung, làm lan can thì thứ quý khách cần là ống, không phải thép đặc. Cùng khả năng chịu uốn, ống nhẹ hơn thép đặc rất nhiều vì phần lõi gần tâm đóng góp rất ít vào độ cứng. Dùng thép đặc cho khung là trả tiền cho khối lượng không làm việc, và thợ hàn phải xoay xở với một cây nặng gấp mấy lần cần thiết.
Chi tiết cần tiết diện đặc nhưng không nhất thiết tròn thì quý khách cân nhắc thép vuông đặc. Cùng nhóm hàng, nhưng dễ kẹp trên êtô và dễ định vị khi hàn hơn.
Nhận ra ba loại tại bãi
Không cần dụng cụ, chỉ cần nhìn và cầm.
- Mặt cắt — thấy lỗ ở giữa là ống, đặc kín là thép đặc. Đây là kiểm tra đầu tiên và dứt khoát nhất.
- Chiều dài bó — bó dài quá thùng xe tải là thép cốt bê tông 11,7 mét; bó ngắn gọn vừa một khoang là thép láp 6 mét.
- Nhãn trên bó — thép cốt bê tông có nhãn ghi mác dạng CB240-T hoặc CB300-T; thép láp ghi mác dạng SS400, C45, S45C.
- Bề mặt — láp chuốt bóng sáng và trơn tay; láp cán nóng và thanh tròn trơn xây dựng đều sẫm màu, có lớp vảy cán.
- Độ thẳng — thép láp phải thẳng vì nó lên máy tiện; thanh tròn trơn xây dựng cho phép cong hơn vì thợ sẽ uốn lại.
Muốn xem toàn cảnh các nhóm thép đang lưu hành, quý khách đọc thêm các loại thép trong xây dựng. Phần công thức cho tiết diện tròn và tiết diện hộp nằm ở bài cách tính trọng lượng riêng của thép tròn hộp.
Câu hỏi thường gặp
Thép tròn và thép láp có phải một không
Thép láp là một nhánh của thép tròn, không phải toàn bộ. Mọi cây láp đều là thép tròn đặc, nhưng thép tròn còn gồm thanh tròn trơn cốt bê tông và ống thép tròn. Nói “thép tròn” khi ý là “thép láp” thì bên bán vẫn phải hỏi lại thêm một câu.
Thép tròn phi 20 nặng bao nhiêu kilogam
2,466 kg mỗi mét, tính theo khối lượng riêng 7,85 g/cm³. Một cây láp 6 mét nặng 14,8 kg; một cây thanh tròn trơn xây dựng 11,7 mét nặng 28,9 kg.
Thép tròn trơn và thép thanh vằn khác nhau ở đâu
Khác ở bề mặt và ở việc chịu lực. Thép thanh vằn có gân nổi để bám bê tông nên làm cốt chịu lực chính. Thanh tròn trơn mặt nhẵn, bám kém hơn, nên phần lớn làm đai và thép cấu tạo. Hai loại nằm ở hai phần khác nhau của cùng bộ tiêu chuẩn TCVN 1651.
Mua thép tròn về tiện chi tiết máy thì chọn mác nào
SS400 cho chi tiết kết cấu không tôi, dễ hàn và dễ gia công. C45 hoặc S45C cho trục, bánh răng, chi tiết cần tôi cải thiện. Cần chính xác đường kính thì lấy hàng chuốt bóng thay vì cán nóng.
Vì sao cùng phi mà hai nơi báo khối lượng một cây khác nhau
Gần như luôn là do chiều dài cây. Thép cốt bê tông bán cây 11,7 mét, thép láp cơ khí bán cây 6 mét, chênh nhau 1,95 lần. Trước khi nghi ngờ chất lượng, quý khách hỏi lại chiều dài cây của bên báo giá.
Cần tư vấn chọn đúng loại thép tròn
Sắt Thép Lộc Hiếu Phát có sẵn cả ba nhóm: thanh tròn trơn cốt bê tông, thép láp cơ khí đen và chuốt bóng, ống thép tròn đen và mạ kẽm. Quý khách mô tả chi tiết cần làm, chúng tôi báo lại loại phù hợp kèm quy cách và khối lượng thực tế. Giao trong ngày tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 để được tư vấn và nhận giá hôm nay.

