
Quý khách gọi hỏi “sắt V50 bao nhiêu một cây” thì câu hỏi đó còn thiếu một con số. Cùng cạnh 50 mm, cây 2,5 ly nặng 1,91 kg mỗi mét, cây 5 ly nặng 3,73 kg. Gần gấp đôi. Thép bán theo cân, nên con số bị bỏ quên đó chính là con số quyết định hoá đơn.
Bài này tra được ngay tại bãi. Tên gọi đọc thế nào, trọng lượng từng cỡ bao nhiêu, cạnh đều khác cạnh lệch ở đâu. Kèm một chỗ ít nơi nói rõ: vì sao số của mỗi bên lệch nhau vài phần trăm mà cả hai vẫn không sai.
Ba con số trong tên một cây sắt V
Tên đầy đủ của một cây sắt V có ba con số: cạnh thứ nhất × cạnh thứ hai × độ dày, tất cả tính bằng milimét. Cây V50×50×5 có hai cạnh 50 mm và bản thép dày 5 mm.
Ngoài thị trường thì ít ai đọc đủ. Người ta gọi tắt V50, V63, V100 — tức là chỉ nói cạnh, bỏ mất độ dày. Có nơi gọi theo phân: V3 là V30×30, V5 là V50×50, V6 là V60×60. Gọi kiểu nào cũng được. Nhưng lúc chốt đơn thì độ dày phải được nói ra.
Vì sao chỗ này quan trọng đến vậy? Độ dày là thứ thay đổi nhiều nhất trong cùng một cỡ cạnh. Sắt V50 trên thị trường có từ 2,0 ly cho tới 5 ly. Khoảng cách giữa hai đầu là 1,95 lần khối lượng, và cũng gần chừng ấy lần tiền.
Con số thứ tư đôi khi xuất hiện ở cuối: chiều dài cây. Cây tiêu chuẩn của sắt V là 6 mét. Loại 12 mét có. Nhưng thường phải đặt trước, và không phải cỡ nào cũng cán. Ghi V50×50×5×6 nghĩa là cây 6 mét.
Bảng tra quy cách và trọng lượng sắt V cạnh đều
Số dưới đây tính theo TCVN 1656:1993 — Thép góc cạnh đều cán nóng, tiêu chuẩn phủ dải cạnh từ 20 đến 250 mm. Cột trọng lượng là trọng lượng lý thuyết. Khối lượng riêng lấy 7,85 g/cm³, đúng trị số của thép cacbon.
| Quy cách | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|
| V25×25 | 2,0 | 0,75 | 4,5 |
| 2,5 | 0,93 | 5,6 | |
| V30×30 | 2,0 | 0,91 | 5,5 |
| 2,5 | 1,13 | 6,8 | |
| 3,0 | 1,34 | 8,1 | |
| V40×40 | 2,0 | 1,22 | 7,3 |
| 2,5 | 1,52 | 9,1 | |
| 4,0 | 2,39 | 14,3 | |
| V50×50 | 2,5 | 1,91 | 11,5 |
| 4,0 | 3,01 | 18,1 | |
| 5,0 | 3,73 | 22,4 | |
| V63×63 | 5,0 | 4,75 | 28,5 |
| 6,0 | 5,65 | 33,9 | |
| V70×70 | 5,0 | 5,30 | 31,8 |
| 6,0 | 6,31 | 37,9 | |
| V75×75 | 5,0 | 5,69 | 34,1 |
| 6,0 | 6,78 | 40,7 | |
| V80×80 | 6,0 | 7,25 | 43,5 |
| 7,0 | 8,41 | 50,4 | |
| V90×90 | 7,0 | 9,51 | 57,0 |
| 8,0 | 10,80 | 64,8 | |
| V100×100 | 7,0 | 10,61 | 63,6 |
| 8,0 | 12,06 | 72,3 | |
| 10,0 | 14,91 | 89,5 | |
| V120×120 | 10,0 | 18,05 | 108,3 |
| 12,0 | 21,48 | 128,9 | |
| V130×130 | 10,0 | 19,62 | 117,8 |
| 12,0 | 23,36 | 140,2 | |
| V150×150 | 10,0 | 22,76 | 136,6 |
| 12,0 | 27,13 | 162,8 | |
| 15,0 | 33,56 | 201,4 |
Ba điều đọc ra được. Thứ nhất, các cỡ nhỏ từ V25 đến V50 hầu như chỉ có bản mỏng 2,0 đến 2,5 ly — đó là hàng cho khung và giá đỡ, không phải hàng chịu lực. Thứ hai, từ V63 trở lên thì bản mỏng biến mất. Mỏng nhất đã là 5 ly. Thứ ba, bước nhảy giữa hai cỡ liền nhau càng lên càng lớn: V25 sang V30 chỉ thêm 0,16 kg mỗi mét, còn V130 sang V150 thêm hơn 3 kg.
Sắt V cạnh lệch: cùng họ, khác tiêu chuẩn
Thứ vừa tra ở trên là cạnh đều — hai cánh bằng nhau. Còn một nhánh nữa, hai cánh không bằng nhau, gọi là thép góc cạnh lệch và đi theo một tiêu chuẩn riêng: TCVN 1657:1993. Dải của nó là cạnh lớn 30 đến 200 mm, cạnh nhỏ 20 đến 150 mm.
| Quy cách | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|
| L100×75 | 7,0 | 9,23 | 55,4 |
| L125×75 | 7,0 | 10,61 | 63,6 |
| L125×75 | 10,0 | 14,91 | 89,5 |
| L150×90 | 9,0 | 16,32 | 97,9 |
| L150×90 | 12,0 | 21,48 | 128,9 |
| L150×100 | 10,0 | 18,84 | 113,0 |
Cạnh lệch sinh ra cho tình huống tải hai phương không giống nhau. Một thanh đỡ công xôn chịu uốn mạnh theo phương đứng nhưng gần như không chịu gì theo phương ngang. Đặt một cánh dài theo phương chịu uốn thì tiết diện làm việc hiệu quả hơn, mà cân nặng không tăng theo.
Trong xây dựng dân dụng ở nước ta thì cạnh lệch ít gặp. Lý do thực tế hơn là kỹ thuật: hàng không sẵn, phải đặt, và người thi công quen tay với cạnh đều. Quý khách chỉ nên chọn cạnh lệch khi bản vẽ ghi rõ, đừng tự đổi.
Vì sao bảng của mỗi nơi lệch nhau vài phần trăm

Đây là chỗ hay gây tranh cãi lúc đối chiếu hai báo giá. Cùng một cây V63×63×5 dài 6 mét, bên này ghi 28,5 kg, bên kia ghi 27,6 kg. Không bên nào gian. Họ đang dùng hai hệ số khác nhau.
Công thức tính nhanh trọng lượng thép góc là:
Trọng lượng (kg) = (cạnh 1 + cạnh 2 − độ dày) × độ dày × chiều dài × hệ số
Cạnh và độ dày tính bằng milimét, chiều dài bằng mét. Phần trong ngoặc nhân với độ dày chính là diện tích tiết diện. Chỗ khác nhau nằm ở hệ số cuối cùng:
- 0,00785 — ứng với khối lượng riêng thật của thép cacbon, 7,85 g/cm³. Đây là hệ số của bảng tiêu chuẩn.
- 0,0076 — ứng với 7,6 g/cm³. Đây là hệ số quen dùng trong bảng barem thương mại ở nhiều nơi bán thép.
Chênh lệch giữa hai hệ số là 3,2%. Trên một cây V63×63×5 thì ra 0,9 kg. Trên một đơn năm tấn thì ra hơn một tạ rưỡi. Đủ lớn để đáng hỏi một câu trước khi ký.
Còn một sai lệch nhỏ hơn nữa, theo chiều ngược lại. Công thức trên bỏ qua phần thép nằm ở bo góc chỗ hai cánh gặp nhau. Bảng tra của JIS G3192 hay GOST 8509-93 có tính phần đó, nên số của họ nhỉnh hơn công thức chừng 0,5 đến 1,5%, và chênh rõ nhất ở các cỡ nhỏ. Cỡ lớn thì gần như trùng khít: V100×100×10 ra 14,92 kg mỗi mét theo công thức, bảng JIS ghi 14,9.
Nói gọn lại: cùng một cây thép có thể mang ba con số hơi khác nhau, và cả ba đều đúng theo cách tính của nó. Việc cần làm không phải là cãi con số, mà là hỏi bên bán đang dùng bảng nào rồi so trên cùng một cơ sở. Chúng tôi có nói kỹ hơn chuyện này ở bài barem thép là gì.
Chọn quy cách sắt V nào cho từng việc
Số liệu nói cây thép nặng bao nhiêu. Nó không nói nên mua cây nào. Dưới đây là hướng chọn theo nhóm việc, dựa trên thứ chúng tôi xuất kho hằng ngày.
- V25 đến V40, bản 2,0 – 2,5 ly. Khung cửa lưới, giá kệ nhẹ, khung biển hiệu, khung bảo vệ cửa sổ, đóng bệ máy nhỏ. Nhóm này chọn theo hình dáng và chi phí, không chọn theo tải.
- V50, bản 4 – 5 ly. Bát liên kết, thanh giằng phụ, chân đỡ bồn nước, khung sàn thao tác. Đây là cỡ được hỏi nhiều nhất và cũng là cỡ hay bị mua nhầm bản mỏng.
- V63 đến V75. Giàn mái nhịp nhỏ, khung nhà xưởng cấp bốn, thanh bụng của giàn thép, khung kho lạnh.
- V80 đến V100. Thanh biên của giàn nhịp trung bình, trụ đỡ, chân cột, kết cấu đỡ băng tải.
- V120 đến V150. Giàn nhịp lớn, cột điện, tháp, kết cấu chịu tải nặng. Cỡ này thường đi theo bản vẽ đã tính toán sẵn.
Còn một câu hay được hỏi: nên tăng cạnh hay tăng độ dày? Nếu thanh chịu uốn hoặc chịu nén dọc trục thì tăng cạnh có lợi hơn — mô men quán tính tăng theo bậc cao hơn nhiều so với khi chỉ dày thêm bản. Nếu thanh chỉ chịu kéo, hoặc dùng làm bản mã và bát nối, thì tăng độ dày là đủ và rẻ hơn.
Đó là nguyên tắc chọn vật tư, không thay được tính toán kết cấu. Hạng mục chịu lực thì con số cuối cùng vẫn phải do người có chuyên môn chốt trên bản vẽ.
Câu hỏi thường gặp về quy cách sắt V
Sắt V và thép góc có phải một không?
Một. “Thép góc” là tên trong tiêu chuẩn, ghi ở TCVN 1656:1993 và TCVN 1657:1993. “Sắt V” là tên thị trường, gọi theo hình chữ V của tiết diện. Có nơi ghi là thép L theo ký hiệu quốc tế. Ba tên, một mặt hàng.
Cây sắt V dài bao nhiêu mét?
Tiêu chuẩn là 6 mét. Loại 12 mét có ở một số cỡ lớn, nhưng phải đặt trước. Cần chiều dài lẻ thì cắt theo yêu cầu, quý khách báo trước khi giao để chúng tôi cắt tại kho.
Mác thép của sắt V là gì?
Phổ biến nhất ở thị trường Việt Nam là SS400 theo JIS G3101. Ngoài ra còn gặp CT3 của hệ Nga và Q235B của hệ Trung Quốc, ba mác này tương đương nhau về giới hạn chảy. Mác ghi trên chứng chỉ lô hàng, không đọc được bằng mắt.
Sắt V mạ kẽm khác sắt V đen thế nào?
Khác lớp phủ, không khác quy cách. Cây V63×63×5 mạ kẽm vẫn là cạnh 63 và bản 5 ly. Lớp mạ nhúng nóng theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461) làm cây thép nặng thêm một chút và dày thêm vài chục micromet. Chi tiết ở bài thép V mạ kẽm nhúng nóng.
Sắt V có bị cong vênh khi để lâu không?
Kê đúng thì không. Vấn đề hay gặp là thiếu điểm đỡ: cây 6 mét kê hai đầu rồi chất chồng lên nhau sẽ võng ở giữa. Kê ba điểm trở lên và không chất quá cao là giữ được thẳng.
Trước khi đặt hàng, hỏi thêm hai câu
Câu thứ nhất là bảng barem bên bán đang dùng hệ số nào. Câu thứ hai là cỡ cần có sẵn tại kho không — các cỡ V50 đến V100 gần như luôn có, còn V130 trở lên nên hỏi trước vài ngày.
Giá sắt V chạy theo giá phôi và theo từng nhà máy nên chúng tôi cập nhật riêng ở trang giá thép hình V thay vì ghi cứng trong bài này. Toàn bộ dải quy cách đang có thì xem ở mục thép V. Cần bảng tra của loại thép hình khác, quý khách xem thêm quy cách thép hình I.
Cần đối chiếu quy cách cho một hạng mục cụ thể, quý khách gọi 0938 337 999 (Zalo cùng số). Gửi kèm bản vẽ hoặc nhịp và tải dự kiến thì chúng tôi tra nhanh hơn.

