Đại lý sắt thép tại Biên Hòa – Đồng Nai: cách chọn và cách kiểm hàng

Chọn nơi mua sắt thép cho một công trình ở Biên Hòa hiếm khi là chuyện so vài lời giới thiệu. Thứ quyết định nằm ở chỗ khác. Hàng về chân công trình có đúng mác thép đã đặt không. Cân lên có đủ ký không. Và khi thiếu thì ai chịu. Bài này nói về bốn phép kiểm mà quý khách tự làm được ngay lúc xe đổ hàng, kèm phần Lộc Hiếu Phát đang cung cấp gì cho khu vực Biên Hòa – Đồng Nai.

Lộc Hiếu Phát cung cấp sắt thép tại Biên Hòa – Đồng Nai

Kho của Lộc Hiếu Phát đặt tại 939 Tỉnh Lộ 43, phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh — cách trung tâm Biên Hòa khoảng 25 km theo Quốc lộ 1A. Đơn đi Biên Hòa, Long Bình, các khu công nghiệp Amata, Loteco và Biên Hòa 2 thường giao được trong ngày nếu đặt buổi sáng.

Kho sắt thép Lộc Hiếu Phát cung cấp cho khu vực Biên Hòa - Đồng Nai
Kho sắt thép Lộc Hiếu Phát cung cấp cho khu vực Biên Hòa – Đồng Nai

Nhóm hàng đang có sẵn:

  • Thép thanh xây dựng — thanh vằn và thanh tròn trơn, các thương hiệu Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Mỹ, Việt Úc, Pomina, Miền Nam.
  • Thép hìnhthép U, thép I, thép V, thép H.
  • Thép hộp và ống thép — hộp vuông, hộp chữ nhật, ống thép mạ kẽm và ống thép đen.
  • Tôn — tôn lạnh, tôn kẽm, tôn lợp mái, tôn xốp cách nhiệt.
  • Xà gồxà gồ mạ kẽm, xà gồ C, xà gồ Z, xà gồ hộp.
  • Lưới B40 và dây thép gai cho hàng rào nhà xưởng.

Hàng đi Biên Hòa và các khu vực lân cận trong tỉnh Đồng Nai được báo giá theo từng đơn. Cước vận chuyển đổi theo khối lượng, và đổi theo việc xe vào được chân công trình hay phải trung chuyển. Quý khách gọi trước và mô tả đường vào thì Lộc Hiếu Phát tính được ngay.

Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát

Bốn phép kiểm nên làm ngay lúc xe đổ hàng

Bốn việc dưới đây làm tại chỗ. Không cần gì ngoài một cái thước kẹp và cái cân của công trình. Làm đủ bốn thì gần như không còn chỗ cho hàng sai mác hay thiếu ký lọt qua, và quan trọng hơn là mọi thứ còn kiểm được trong lúc xe vẫn đứng đó chứ không phải sau khi thép đã nằm trong móng.

1. Đọc tem lăn trên thân thanh trước khi ký nhận

Thép thanh vằn đạt TCVN 1651-2:2018 có ký hiệu lăn chìm ngay trên thân thanh. Ký hiệu lặp theo chu kỳ, gồm tên nhà sản xuất, đường kính danh nghĩa và mác thép. Mác thường gặp là CB300-V, CB400-V và CB500-V — con số chính là giới hạn chảy tính theo MPa. Thép thanh tròn trơn theo TCVN 1651-1:2018 dùng mác CB240-T và CB300-T.

Mác thép phải khớp với thiết kế, không phải khớp với thói quen. Bản vẽ ghi CB400-V mà xe chở CB300-V thì thép vẫn thật, tem vẫn thật. Chỉ có khả năng chịu lực là thấp hơn một bậc. Kiểu sai này không nhìn ra bằng mắt, và cũng không ai báo. Đọc tem trước khi cẩu xuống.

Thép hình và thép hộp không có tem lăn. Với hai nhóm này, căn cứ là chứng chỉ chất lượng lô hàng (CO/CQ). Hỏi ngay lúc đặt, đừng đợi hàng về mới hỏi.

2. Cân thử một cây rồi đối chiếu barem

Phép này bắt được lỗi phổ biến nhất của thị trường sắt thép, là hàng đúng đường kính danh nghĩa trên giấy nhưng nhẹ hơn chuẩn khi đặt lên cân, và đây cũng là lỗi khó cãi nhất nếu đã ký nhận xong. Trọng lượng lý thuyết của thép tròn tính bằng công thức:

Trọng lượng (kg/m) = 0,00617 × d² (d tính bằng mm)

Vài mốc để đối chiếu nhanh tại công trình:

  • D10 — 0,617 kg/m, cây 11,7 m nặng khoảng 7,2 kg
  • D12 — 0,888 kg/m, cây 11,7 m nặng khoảng 10,4 kg
  • D16 — 1,578 kg/m, cây 11,7 m nặng khoảng 18,5 kg
  • D20 — 2,466 kg/m, cây 11,7 m nặng khoảng 28,9 kg

Cân một cây bất kỳ trong lô rồi so với mốc trên. Lệch vài phần trăm là bình thường, vì tiêu chuẩn nào cũng có dung sai cho phép. Lệch tới hàng chục phần trăm thì dừng lại và hỏi. Mua thép là mua theo ký nhưng dùng theo tiết diện, nên thiếu ký nghĩa là thiếu thép trong cấu kiện. Bảng tra đầy đủ cho mọi loại thép nằm ở bài barem thép là gì, và công thức tính trọng lượng thép giải thích cách suy ra con số cho từng dạng mặt cắt.

3. Đo đường kính thực tế bằng thước kẹp

Với thép thanh vằn, đo ở phần thân trơn giữa hai gân, không đo trùm lên gân. Đo trùm gân luôn ra số lớn hơn đường kính danh nghĩa, và làm quý khách yên tâm nhầm. Đo ở ba vị trí dọc theo cây. Ba số chênh nhau quá 0,5 mm nghĩa là cán không đều.

Với thép hộp và ống thép, thứ hay bị rút không phải đường kính mà là độ dày thành. Ống phi 21 dày 1,2 mm và ống phi 21 dày 0,9 mm nhìn ngoài giống hệt nhau. Giá thì khác rõ, và khả năng chịu lực khác hẳn. Kẹp thước vào miệng ống là ra ngay. Mất năm giây.

4. Với hàng mạ kẽm, nhìn vào lớp mạ

Hàng mạ kẽm để ngoài trời ở Đồng Nai phải chịu độ ẩm cao gần như quanh năm, nên trong phần lớn trường hợp chính lớp mạ mới là thứ quyết định tuổi thọ của cấu kiện chứ không phải bản thân lõi thép bên trong. Có hai kiểu mạ và chúng không thay nhau được:

  • Mạ kẽm nhúng nóng — nhúng cả cây vào bể kẽm nóng chảy. Lớp phủ dày, bám theo kiểu hợp kim, bề mặt thường có vân hoa kẽm và hơi sần. Đây là loại dùng cho kết cấu phơi mưa nắng, hàng rào, xà gồ mái. Yêu cầu kỹ thuật và cách thử nằm ở TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461).
  • Mạ kẽm điện phân — phủ điện hóa, lớp kẽm mỏng hơn nhiều, bề mặt sáng bóng và nhẵn. Hợp cho hàng trong nhà, khô ráo, hoặc hàng sẽ sơn phủ tiếp.

Cách phân biệt tại chỗ rất nhanh. Nhìn bề mặt, rồi nhìn mối cắt. Nhúng nóng cho bề mặt xám mờ hoặc có vân, lớp kẽm dày thấy được ở đầu cắt. Điện phân cho bề mặt bóng đều như mạ crôm. Bóng đẹp hơn không có nghĩa là bền hơn — với hàng để ngoài trời thì ngược lại.

Ống thép ở Biên Hòa nên lấy loại đen hay mạ kẽm

Đây là câu hỏi hay gặp nhất của khách khu vực Biên Hòa. Lý do là công trình nhà xưởng ở đây thường gộp cả hạng mục trong nhà lẫn ngoài trời vào cùng một đơn hàng, nên chọn sai một loại là phải đổi lại cả lô hoặc chấp nhận rỉ sớm ở phần phơi ngoài.

Câu trả lời gọn. Ống thép đen cho phần khuất trong nhà và phần sẽ sơn phủ. Ống mạ kẽm cho phần phơi ngoài trời hoặc nơi ẩm thường xuyên.

Ống đen rẻ hơn và hàn dễ hơn, vì mối hàn không phải xử lý lớp kẽm cháy. Đổi lại nó bắt đầu rỉ ngay khi gặp ẩm. Chỉ dùng được khi có lớp sơn bảo vệ, và lớp sơn đó được bảo dưỡng. Ống mạ kẽm chịu mưa nắng lâu hơn nhiều, nhưng hàn thì phiền. Nhiệt hàn đốt cháy lớp kẽm quanh mối, và chỗ đó thành điểm rỉ đầu tiên nếu không sơn kẽm lại.

Với nhà xưởng, cách chia thường dùng như sau. Kết cấu mái và khung phơi ngoài lấy mạ kẽm. Hệ giá đỡ và khung trong nhà lấy ống đen sơn phủ. Chi tiết quy cách và độ dày từng cỡ nằm ở trang ống thép phi mạ kẽm; riêng cỡ hay dùng cho hàng rào và giàn giáo thì xem sắt phi 21.

Đặt hàng và nhận hàng tại Biên Hòa – Đồng Nai

Ba thứ nên chuẩn bị trước khi gọi, vì thiếu chúng thì báo giá chỉ ra được con số tham khảo:

  • Mác thép và quy cách theo bản vẽ — ví dụ CB400-V D16, hoặc thép hộp 50×100 dày 1,4 mm. Chỉ nói “thép phi 16” thì còn thiếu mác.
  • Khối lượng và tiến độ — lấy một lần hay chia nhiều đợt theo giai đoạn thi công. Chia đợt thì nói trước để giữ giá và giữ hàng cùng lô.
  • Đường vào công trình — xe tải mấy tấn vào được, có cần cẩu hạ hàng hay công trình tự bốc. Đây là phần hay bị bỏ sót và cũng là phần hay phát sinh chi phí nhất.

Hàng giao kèm phiếu ghi rõ chủng loại, mác thép và khối lượng từng nhóm. Quý khách đối chiếu phiếu với bốn phép kiểm ở trên rồi mới ký nhận. Sau khi ký thì việc khiếu nại khó hơn nhiều.

Khách ở khu vực TP. Hồ Chí Minh xem thêm thông tin tại trang cửa hàng sắt thép tại TPHCM. Hai khu vực khác có trang riêng là đại lý sắt thép Cần Thơcửa hàng sắt thép tại Huế.

Câu hỏi thường gặp

Đặt sắt thép ở TP. Hồ Chí Minh giao ra Biên Hòa có lâu không?

Quãng đường từ kho Tam Bình ra trung tâm Biên Hòa khoảng 25 km. Đơn đặt buổi sáng và có sẵn hàng thường giao trong ngày. Thứ quyết định thời gian thực tế không phải quãng đường. Đó là khung giờ cấm tải và điều kiện đường vào công trình.

Thép cùng đường kính mà mỗi nơi báo một giá, vì sao?

Ba nguyên nhân hay gặp: khác mác thép (CB300-V và CB400-V không cùng giá), khác thương hiệu, và khác cách tính — có nơi báo theo cây, có nơi báo theo kg. Khi so giá, quý khách quy hết về đồng trên kg và ghi kèm mác thép. Giá thép thay đổi theo ngày, nên mọi bảng giá đăng trên mạng chỉ dùng để tham khảo. Gọi hotline để lấy mức áp dụng cho hôm nay.

Làm sao biết thép có đúng chuẩn hay không nếu không có thiết bị?

Ba việc tự làm được: đọc tem lăn trên thân thanh, cân thử một cây rồi so barem, và đo bằng thước kẹp ở phần thân trơn. Ba việc này bắt được phần lớn lỗi thường gặp. Với thép hình và thép hộp thì yêu cầu chứng chỉ chất lượng lô hàng, vì hai nhóm này không có tem lăn.

Xà gồ mái nhà xưởng ở Đồng Nai nên dùng loại nào?

Mái phơi mưa nắng liên tục và rất khó bảo dưỡng sau khi lợp. Vì vậy ưu tiên xà gồ mạ kẽm thay cho xà gồ đen sơn phủ. Chọn tiết diện C hay Z thì căn theo bước cột và tải mái — nội dung này nằm ở bài các loại xà gồ thép.

Mua số lượng nhỏ để sửa nhà có được không?

Được. Đơn nhỏ vẫn nhận. Chỉ khác ở chỗ cước vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng đơn. Với đơn nhỏ đi Biên Hòa, gộp nhiều nhóm hàng vào một lần giao rẻ hơn gọi nhiều lần.