Tôn lạnh là thép tấm phủ hợp kim nhôm–kẽm nhúng nóng. Lớp mạ tính theo khối lượng có khoảng 55% nhôm, 43,4% kẽm và 1,6% silic, nên mã trên tem luôn mở đầu bằng chữ AZ. Đây không phải tôn mạ kẽm. Tôn mạ kẽm có lớp mạ gần như kẽm nguyên chất và mang mã chữ Z.
Tôn lạnh là gì?
Hai loại tôn ra đời từ cùng một dây chuyền: cuộn thép chạy qua bể kim loại nóng chảy, kéo lên, gạt đều rồi làm nguội. Khác nhau nằm ở thứ chứa trong bể đó. Bể của tôn lạnh là hợp kim nhôm–kẽm; bể của tôn thường gần như chỉ có kẽm.
Phần silic 1,6% nghe như một con số lẻ, nhưng bỏ nó đi thì tấm tôn hỏng. Nhôm nóng chảy ăn rất mạnh vào sắt. Thiếu silic, chỗ tiếp giáp giữa lớp mạ và nền thép sinh ra một lớp hợp kim giòn và dày, và lớp mạ sẽ nứt bong ngay khi tấm tôn bị cán dập sóng.
Cái tên “tôn lạnh” do thị trường trong nước đặt, vì bề mặt nhôm sáng phản xạ nắng nên mái đỡ hầm hơn. Hồ sơ kỹ thuật và tem nhà máy không dùng tên này — quý khách sẽ thấy chữ galvalume, aluzinc hoặc zincalume, cả ba đều chỉ cùng một họ vật liệu.
Hai loại chống ăn mòn theo hai cơ chế khác nhau, và đó là lý do chúng hợp với hai chỗ khác nhau. Loại mạ nhôm–kẽm dựa vào màng oxit nhôm che chắn, bền hơn hẳn dưới nắng và mưa thường. Tôn kẽm dựa vào kẽm ăn mòn thay thép, nên vá được vết xước và chịu môi trường kiềm tốt hơn.
>>> So sánh đầy đủ theo bảy tiêu chí, kèm cách đọc tem và ba chỗ hay rỉ: Tôn lạnh và tôn thường khác nhau thế nào?
Bảng giá tôn lạnh mới nhất 07/09/2026
Tôn lạnh các thương hiệu có mức giá khác nhau, sau đây là bảng giá tôn lạnh tại đại lý Lộc Hiếu Phát cập nhật hôm nay:
Tôn lạnh Hoa Sen
Bảng giá Tôn lạnh Hoa Sen luôn là điểm đến tin cậy của các nhà thầu và công ty xây dựng khi cần tìm kiếm vật liệu xây dựng chất lượng với giá cả hợp lý. Với uy tín đã được khẳng định và sự đa dạng về sản phẩm, Tôn lạnh Hoa Sen không chỉ đem lại sự tin tưởng mà còn là nguồn cung ứng đáng tin cậy.
Gọi nhận giá ưu đãi
| TÔN LẠNH MÀU HOA SEN | ||
|---|---|---|
| Độ dày in trên tôn (kg/m) | Trọng lượng (khổ 1.07m) | Đơn giá |
| Hoa sen 0.30mm | 2.3 kg/m | 60,000 |
| Hoa sen 0.35mm | 2.7 kg/m | 69,000 |
| Hoa sen 0.40mm | 3.4 kg/m | 78,000 |
| Hoa sen 0.45mm | 3.9 kg/m | 86,000 |
| Hoa sen 0.50mm | 4.4 kg/m | 95,000 |
>>> Xem thêm: Cập nhật bảng giá tôn các loại đủ kích thước mới nhất 09/2026
Bảng giá tôn lạnh màu Đông Á
Với uy tín được khẳng định qua nhiều năm hoạt động trong ngành công nghiệp xây dựng, Tôn lạnh Đông Á không chỉ nổi tiếng với chất lượng sản phẩm mà còn với dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp. Hãng này còn có dòng tôn kẽm và tôn PU cách nhiệt, quý khách xem giá tôn lạnh Đông Á cùng cả bốn dòng sản phẩm chia theo từng dem.
| TÔN LẠNH MÀU ĐÔNG Á | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (khổ 1.07m) |
|---|---|---|
| Độ dày in trên tôn | ||
| Đông Á 0.30mm | 2.3 kg/m | 50.000 |
| Đông Á 0.35mm | 2.7kg/m | 62.000 |
| Đông Á 0.40mm | 3.4kg/m | 72.000 |
| Đông Á 0.45mm | 3.9kg/m | 81.000 |
| Đông Á 0.50mm | 4.4kg/m | 92.000 |
Bảng giá tôn lạnh Phương Nam
Với sự uy tín đã được khẳng định qua thời gian, Tôn lạnh Phương Nam không chỉ là một địa chỉ đáng tin cậy cho việc cung cấp vật liệu xây dựng, mà còn là đối tác đáng tin cậy cho các dự án lớn nhỏ.
| Độ dày (Kg/m) | Trọng lượng (Khổ 1.07m) | Đơn giá |
|---|---|---|
| 2 dem 80 | 2.35 | Liên hệ |
| 3 dem 20 | 2.75 | Liên hệ |
| 3 dem 30 | 3.05 | 42.000 |
| 3 dem 60 | 3.25 | 51.000 |
| 4 dem 20 | 3.7 | 60.000 |
| 4 dem 50 | 4.1 | 68.000 |
Bảng giá tôn lạnh Hòa Phát
Bảng giá Tôn lạnh Hòa Phát là một tài liệu quan trọng đối với các nhà thầu, kiến trúc sư và các đối tác trong ngành công nghiệp xây dựng. Với danh tiếng và uy tín đã được khẳng định, Tôn lạnh Hòa Phát không chỉ được biết đến với chất lượng sản phẩm mà còn với dịch vụ chuyên nghiệp và tận tâm.
| Bảng giá tôn lạnh Hòa Phát | ||
|---|---|---|
| ĐỘ DÀY (DEM) | TRỌNG LƯỢNG (KG/M) | GIÁ (VNĐ/M) |
| 3.0 | 2.5 | 60.000 |
| 3.5 | 3.1 | 65.000 |
| 4.0 | 3.5 | 72.000 |
| 4.5 | 3.9 | 80.000 |
| 5.0 | 4.4 | 89.000 |
Bảng giá tôn lạnh Việt Nhật
Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, Tôn lạnh Việt Nhật đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Bảng giá này không chỉ cung cấp thông tin về giá cả của các loại sản phẩm mà còn phản ánh chính sách bán hàng và các ưu đãi đặc biệt mà khách hàng có thể hưởng lợi.
| TÔN LẠNH MÀU ĐÔNG Á | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá (khổ 1.07m) |
|---|---|---|
| Độ dày in trên tôn | ||
| Đông Á 0.30mm | 2.3 kg/m | 50.000 |
| Đông Á 0.35mm | 2.7kg/m | 62.000 |
| Đông Á 0.40mm | 3.4kg/m | 72.000 |
| Đông Á 0.45mm | 3.9kg/m | 81.000 |
| Đông Á 0.50mm | 4.4kg/m | 92.000 |
*Lưu ý: Bảng giá tôn lạnh trên có thể biến động theo giá thị trường và khối lượng mua hàng. Khách hàng cần báo giá chính xác nhất và hỗ trợ mua hàng liên hệ CSKH của Lộc Hiếu Phát qua thông tin bên dưới được hỗ trợ nhanh chóng và nhận chiết khấu lên đến 5%.
Đọc mã trên tem tôn lạnh: AZ100, AZ150, G550 nghĩa là gì?
Mã in dọc mép tấm tôn nói đủ hai điều quan trọng nhất: lớp mạ dày bao nhiêu và nền thép cứng tới đâu. Biết đọc hai cụm này thì quý khách tự đối chiếu được hàng giao với hàng đã đặt, không phải tin miệng.
Theo TCVN 7470:2005 (Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng, biên soạn tham chiếu AS 1379:2001), chữ AZ đi kèm một con số chỉ khối lượng lớp mạ tối thiểu của cả hai mặt, tính bằng gam trên mỗi mét vuông. AZ100 là 100 g/m², AZ150 là 150 g/m². Số càng lớn thì lớp mạ càng dày và tuổi thọ càng cao, nhưng giá cũng nhích lên theo.
Cụm thứ hai bắt đầu bằng chữ G nói về nền thép. Ba chữ số theo sau là giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa, lấy trong dãy 250, 300, 350, 400, 450, 500 và 550. G550 cứng hơn G250 rất nhiều, nên cùng một độ dày vẫn vượt được bước xà gồ thưa hơn.
Ghép lại, một tấm ghi AZ100 G550 nghĩa là lớp mạ nhôm–kẽm 100 g/m² trên nền thép giới hạn chảy 550 MPa. Còn tem mở đầu bằng Z — ví dụ Z120 — thì đó là tôn mạ kẽm theo TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005), không phải tôn lạnh, dù người bán có gọi tên gì đi nữa.
Đặc điểm tôn lạnh
Phần dưới đi vào tiêu chuẩn áp dụng, bảng màu, ưu điểm và ứng dụng của từng dòng tôn lạnh đang bán trên thị trường. Xin nhắc lại một lần nữa để tránh nhầm khi đặt hàng: tôn lạnh là tôn mạ hợp kim nhôm–kẽm mã AZ, khác với tôn mạ kẽm mã Z.
Tiêu chuẩn tôn lạnh tại Việt Nam
Tôn lạnh bán trên thị trường Việt Nam được viện dẫn theo hai tiêu chuẩn quốc gia khác nhau, tuỳ lớp mạ là hợp kim nhôm–kẽm hay kẽm nguyên chất. Đây là chỗ hay bị nói gộp, nên quý khách cần phân biệt khi đối chiếu chứng từ:
- TCVN 7470:2005 — Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng. Đây là tiêu chuẩn của đúng thứ gọi là tôn lạnh. Tiêu chuẩn do Ban kỹ thuật TCVN/TC17 “Thép” biên soạn, tham chiếu tiêu chuẩn Úc AS 1379:2001. Trong đó quy định ký hiệu lớp mạ bằng chữ AZ kèm khối lượng lớp mạ hai mặt tính bằng g/m², và mác thép bằng chữ G kèm giới hạn chảy tối thiểu từ 250 đến 550 MPa.
- TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) — Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục, chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt. Đây là tiêu chuẩn của tôn mạ kẽm, tức tôn thường, ký hiệu lớp mạ bằng chữ Z. Tem ghi Z120 hay Z275 thì hàng thuộc nhóm này, không phải tôn lạnh.
Khi nhận hàng, quý khách đối chiếu ba thứ trên chứng từ với chữ in dọc mép tấm: số hiệu tiêu chuẩn, mã lớp mạ, và mác thép. Ba thứ đó khớp nhau thì hàng đúng loại đã đặt.
Bảng màu tôn lạnh
Tôn lạnh có thể được sản xuất với nhiều màu sắc khác nhau, phù hợp với nhu cầu thiết kế và sở thích cá nhân của người sử dụng. Dưới đây là một số màu sắc phổ biến của tôn lạnh:
- Màu trắng: Trắng là một trong những màu sắc phổ biến nhất cho tôn lạnh. Màu trắng tạo cảm giác sáng và thoáng đãng, thích hợp cho các công trình có yêu cầu về sự sạch sẽ và hiện đại.
- Màu xám: Xám là một lựa chọn phổ biến khác cho tôn lạnh. Màu sắc này mang lại vẻ đẹp trang nhã và sang trọng, phù hợp với nhiều phong cách kiến trúc khác nhau.
- Màu đen: Màu đen tạo ra một cảm giác mạnh mẽ và tinh tế cho tôn lạnh. Màu sắc này thường được sử dụng trong các thiết kế hiện đại và độc đáo.
- Màu xanh lá cây: Xanh lá cây mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên và môi trường xung quanh. Đây là lựa chọn phù hợp cho các dự án xây dựng có yêu cầu về sự hài hòa và bền vững.
- Màu đỏ đồng: Màu đỏ đồng tạo ra một vẻ ngoài ấn tượng và quyền lực. Màu sắc này thường được sử dụng để tôn lên vẻ đẳng cấp và phong cách của các công trình kiến trúc đặc biệt.
- Màu cam: Cam là một lựa chọn mạnh mẽ và nổi bật cho tôn lạnh. Màu sắc này thường được sử dụng để tạo điểm nhấn hoặc để làm nổi bật một phần của công trình.

Bảng màu tôn lạnh Đông Á
Ngoài các màu sắc truyền thống này, có thể có thêm các màu sắc đặc biệt khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của khách hàng và quy trình sản xuất của nhà máy.
Ưu điểm tôn lạnh
Tôn lạnh bao gồm một lớp thép mạ kẽm để chống ăn mòn và tăng độ bền. Một số loại tôn lạnh còn có lớp sơn phủ để tăng tính thẩm mỹ và bảo vệ lớp mạ kẽm dưới đó. Điều này làm cho tôn lạnh trở thành một vật liệu nhẹ, bền và ít yêu cầu bảo dưỡng, lý tưởng cho nhiều ứng dụng xây dựng.
Vật liệu này được chọn nhiều nhờ một số ưu điểm rõ rệt:
- Chống ăn mòn: Lớp mạ nhôm–kẽm tạo màng oxit nhôm che chắn bề mặt, giữ được trong môi trường ẩm và hơi muối ven biển.
- Đa dạng về màu sắc: Nhà máy sản xuất được nhiều màu, nên mái dễ khớp với màu tường và ngói của công trình.
- Dễ cắt và uốn cong: Tấm mềm dẻo, cắt và uốn theo thiết kế đều nhanh, nên thi công đỡ mất công.
- Khả năng chịu lực tốt: Nền thép mác cao chịu được gió giật và mưa lớn mà không móp sóng.
- Tiết kiệm chi phí: Tôn lạnh giá rẻ so với nhiều vật liệu xây dựng khác như thép không gỉ hay nhôm, giúp giảm thiểu chi phí cho dự án xây dựng.
- Dễ lắp đặt: Trọng lượng nhẹ nên vận chuyển và cẩu lắp đơn giản, tiết kiệm nhân công.
Bền vững và dễ bảo dưỡng: Tuổi thọ dài và gần như không phải bảo dưỡng định kỳ.

>>> Có thể bạn quan tâm: Cập nhật bảng báo giá tôn đục lỗ mạ kẽm
Ứng dụng tôn lạnh trong cuộc sống
Tôn lạnh là một vật liệu xây dựng đa dạng và linh hoạt, được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau trong cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của tôn lạnh:
- Nhà ở và công trình xây dựng: Nhà ở, biệt thự và căn hộ dùng loại này để lợp mái. Với tính linh hoạt và đa dạng về màu sắc, tôn lạnh có thể được thiết kế để phù hợp với nhiều phong cách kiến trúc khác nhau.
- Nhà máy và nhà xưởng: Nhà máy, nhà xưởng và cơ sở sản xuất dùng cho mái và vách bao che. Với khả năng chống nhiệt tốt, tôn lạnh giúp bảo vệ công nhân và thiết bị khỏi các yếu tố thời tiết và môi trường bên ngoài.
- Nhà hàng và khu vực thương mại: Nhà hàng, quán cà phê và cửa hàng dùng cho mái che mặt tiền. Được làm bền bỉ và dễ bảo dưỡng, tôn lạnh là lựa chọn phổ biến cho các công trình thương mại.
- Nhà vườn và trang trại: Nhà kho, chuồng trại và công trình nông nghiệp cũng dùng phổ biến. Tính linh hoạt và khả năng chống ăn mòn của nó làm cho tôn lạnh trở thành vật liệu lý tưởng cho các môi trường ngoài trời.
- Vật liệu quảng cáo và trang trí: Biển quảng cáo, tấm backdrop và trang trí sự kiện là nhóm dùng ít gặp hơn. Khả năng uốn cong và mạnh mẽ của tôn lạnh cho phép tạo ra các thiết kế sáng tạo và thu hút ánh nhìn.

Ứng dụng của tôn lạnh
Top thương hiệu tôn lạnh tốt nhất
Trong thị trường tôn lạnh, có nhiều thương hiệu được công nhận với chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt. Tuy nhiên, sự lựa chọn về thương hiệu tốt nhất có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu cụ thể của dự án, vị trí địa lý, yêu cầu kỹ thuật, và ngân sách.
Dưới đây là một số thương hiệu tôn lạnh phổ biến và được đánh giá cao:
- Hòa Phát: Thương hiệu thuộc Tập đoàn Hòa Phát, có nhà máy tôn mạ tại Hưng Yên và mạng lưới phân phối rộng khắp phía Nam.
- Hòa Sen: Với hơn 25 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất tôn lạnh, Hoa Sen là một trong những thương hiệu uy tín và được tin dùng.
- Việt Nhật: Thương hiệu Việt Nhật cũng đã có mặt từ lâu trong thị trường và được biết đến với sản phẩm chất lượng và đa dạng.
- Tôn lạnh Đông Á: Được biết đến với chất lượng ổn định và dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt, Đông Á là một lựa chọn phổ biến cho các dự án xây dựng.
- Phương Nam: Phương Nam cũng là một thương hiệu có tiếng trong ngành sản xuất tôn lạnh, đảm bảo chất lượng và tính đa dạng về sản phẩm.

Các thương hiệu tôn lạnh tốt nhất
Mấy dem, mấy zem: tôn lạnh dày bao nhiêu là đủ?
“Dem” và “zem” là cách gọi độ dày quen dùng ngoài thị trường, không có trong tiêu chuẩn. Quy đổi rất gọn: một zem bằng 0,1 mm. Vậy tôn 4 dem dày 0,4 mm, tôn 5 zem dày 0,5 mm, tôn 3 dem dày 0,3 mm. Cùng con số đó, tem nhà máy sẽ in là 0.40 hoặc 0.50.
Chỗ dễ nhầm là độ dày ghi trên tem có tính cả lớp mạ hay không. Con số nhà máy công bố là độ dày toàn phần, gồm cả nền thép lẫn lớp mạ hai mặt. Cầm thước cặp đo tại công trình mà ra đúng con số đó thì hàng đủ dày.
Chọn dày bao nhiêu thì tuỳ chỗ lợp, và đây là phần nên nói thẳng:
- 0,30 – 0,35 mm (3 dem): mái che tạm, mái phụ, chuồng trại, chỗ chấp nhận thay sau vài năm.
- 0,40 – 0,45 mm (4 dem): mái nhà ở dân dụng, bước xà gồ vừa. Đây là mức được chọn nhiều nhất.
- 0,50 mm trở lên (5 zem): nhà xưởng, kho, mái vượt nhịp lớn, vùng gió mạnh hoặc ven biển.
Một lưu ý về giá: mỏng hơn một dem thì rẻ hơn thấy rõ trên hoá đơn, nhưng giữ nguyên bước xà gồ thì tấm tôn sẽ võng và ồn khi mưa. Rẻ ở vật tư mà tốn ở khung đỡ thì không còn rẻ nữa.
>>> Xem giá theo từng độ dày của tất cả các dòng tôn: bảng giá tôn lợp mái các loại
Tôn lạnh 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp khác nhau ở đâu?
Cách đếm lớp ngoài thị trường không nói về số lớp mạ, mà nói về cấu tạo tấm tôn sau khi ra khỏi nhà máy.
- Tôn một lớp: tấm tôn lạnh trần, chỉ có nền thép và lớp mạ nhôm–kẽm. Sáng màu kim loại, rẻ nhất, và nóng nhất khi lợp trực tiếp.
- Tôn hai lớp: thêm một lớp sơn phủ màu trên bề mặt. Lớp sơn giữ màu và chắn tia cực tím, nên đây là loại thường được gọi là tôn lạnh màu.
- Tôn ba lớp: tôn – lớp xốp cách nhiệt PU hoặc EPS – lớp lót dưới. Loại này dùng khi trần nhà nằm sát mái, cần giảm nóng cùng giảm ồn.
Vậy chọn loại nào? Mái xưởng cao, bên dưới thông thoáng thì một lớp hoặc hai lớp là đủ, thêm xốp chỉ tốn tiền. Mái nhà ở có phòng ngay bên dưới, hoặc mái tôn làm luôn phần trần, thì lớp xốp đáng đồng tiền — nó cắt cả cái nóng lẫn tiếng mưa dội.
>>> Chi tiết cấu tạo và giá dòng ba lớp: tôn xốp cách nhiệt
Tôn lạnh có chống nóng được không?
Có, nhưng vừa phải, và cần nói rõ để quý khách khỏi kỳ vọng sai. Bề mặt nhôm–kẽm sáng phản xạ phần lớn bức xạ mặt trời, nên mái tôn lạnh mát hơn mái tôn kẽm cùng độ dày. Đó là toàn bộ phần “lạnh” trong cái tên.
Nhưng bản thân tấm thép vẫn dẫn nhiệt rất tốt. Nó phản xạ bớt nhiệt chứ không cản nhiệt. Muốn hạ nhiệt độ trong nhà thật sự thì phải cộng thêm một trong ba thứ: lớp xốp cách nhiệt dán dưới tôn, lớp bông thuỷ tinh trải trên xà gồ, hoặc khoảng thông gió dưới mái để khí nóng thoát ra.
Màu sơn cũng đóng phần của nó. Cùng một tấm tôn lạnh, bản màu sáng hấp thụ ít nhiệt hơn hẳn bản màu sẫm. Chọn mái màu đen cho đẹp rồi than nóng là chuyện gặp thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp về tôn lạnh tại Lộc Hiếu Phát
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về tôn lạnh tại Lộc Hiếu Phát, nhà phân phối tôn lạnh tại TP.HCM.
Tôn lạnh bao nhiêu 1m2?
Giá tôn lạnh có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước, độ dày, chất lượng và thương hiệu cụ thể. Tuy nhiên, thông thường, giá của tôn lạnh được tính theo diện tích, được đo bằng mét vuông (m2).
Điều này có nghĩa là nếu bạn muốn mua tôn lạnh với diện tích là 1m2, bạn sẽ phải thanh toán giá theo mức giá cho 1m2 như đã quy định. Thực tế, giá cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào thị trường, vùng địa lý và các yếu tố khác.
Bạn có thể liên hệ với cửa hàng Lộc Hiếu Phát gần nhất để nắm bắt được thông tin chính xác bảng giá tôn lạnh các loại.
Mẫu tôn lạnh lợp mái nào phổ biến?
Tại Lộc Hiếu Phát có nhiều loại mẫu tôn lạnh lợp mái phổ biến được sử dụng trong xây dựng, dưới đây là một số mẫu phổ biến:
- Sóng v: Mẫu tôn này có hình dạng sóng V truyền thống, là lựa chọn phổ biến cho các công trình từ nhà ở đến nhà máy và khu công nghiệp.
- Sóng u: Sóng U tạo ra vẻ đẹp hiện đại và phù hợp cho nhiều kiểu kiến trúc khác nhau. Nó thường được sử dụng cho các dự án thương mại và công nghiệp.
- Sóng đều: Sóng đều tạo ra một bề mặt phẳng, trơn tru và hiện đại, thích hợp cho các dự án với phong cách đương đại.
- Sóng dập lớn: Sóng lớn mang lại vẻ độc đáo và ấn tượng, thường được sử dụng cho các dự án mang tính cá nhân hoặc kiến trúc độc đáo.
- Sóng tấm: Sóng tấm tạo ra một vẻ ngoài đơn giản và thanh lịch, thường được sử dụng cho các dự án nhà ở và thương mại.

Tôn lạnh Lộc Hiếu Phát cung cấp
Gọi tôn lạnh là tôn mạ kẽm có đúng không?
Không. Loại mạ hợp kim nhôm–kẽm mang mã AZ, theo TCVN 7470:2005. Tôn mạ kẽm có lớp mạ gần như kẽm nguyên chất, mã Z, theo TCVN 7859:2008. Hai loại chống ăn mòn theo hai cơ chế khác nhau nên hợp với hai môi trường khác nhau.
AZ100 và AZ150 khác nhau thế nào?
Con số sau chữ AZ là khối lượng lớp mạ cả hai mặt trên mỗi mét vuông. AZ150 dày lớp mạ hơn AZ100 khoảng một nửa, nên chịu ăn mòn lâu hơn và giá cao hơn. Công trình ven biển hoặc gần khu công nghiệp nên chọn AZ150 trở lên.
Mái tôn lạnh dùng được bao nhiêu năm?
Tuổi thọ phụ thuộc lớp mạ và môi trường lắp đặt, không có một con số chung cho mọi công trình. Cùng một mã AZ, mái ở nội thành bền hơn hẳn mái cách biển vài trăm mét. Ba chỗ hỏng trước tiên thường là mép cắt, chân vít và chỗ hai tấm chồng mí.
Lợp tôn lạnh cần bước xà gồ bao nhiêu?
Bước xà gồ đi theo độ dày tôn và mác thép, không đặt cố định. Tôn mỏng hoặc mác thép thấp mà kéo bước xà gồ rộng thì mái võng và kêu khi mưa. Quý khách gửi độ dày cùng mã trên tem, chúng tôi tính giúp bước phù hợp.
Địa chỉ mua tôn lạnh chính hãng giá rẻ TPHCM ở đâu?
Bạn có thể mua tôn chính hãng giá rẻ tại TPHCM tại Lộc Hiếu Phát. Lộc Hiếu Phát là một trong những địa chỉ uy tín cung cấp sản phẩm tôn lạnh chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã và giá thấp hơn thép không gỉ và nhôm.

Địa chỉ của Lộc Hiếu Phát tại TPHCM và thông tin liên hệ có thể được tìm thấy trên trang web của Lộc Hiếu Phát hoặc qua các kênh truyền thông xã hội. Đảm bảo kiểm tra sản phẩm và thỏa thuận các điều khoản mua bán cụ thể trước khi quyết định mua hàng.
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin bảng giá tôn lạnh chi tiết nhất và địa chỉ mua tôn lạnh uy tín nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Nếu có nhu cầu về tôn lạnh hãy đến ngay Lộc Hiếu Phát qua
Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát
- Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://sattheplochieuphat.com/
- Fanpage: https://www.facebook.com/Sattheplochieuphat
- Hotline: 028 2201 6666 – 0938 337 999 – 0973 044 767 – 0901 337 999
- Email: lochieuphat@gmail.com





Reviews
There are no reviews yet.