Thép hộp 90×90 là cỡ vuông lớn thứ hai trong dải hộp vuông thông dụng, chỉ đứng sau 100×100. Ở cỡ này, câu hỏi khó không còn là mua ở đâu, mà là chọn thành dày bao nhiêu cho đủ mà không thừa. Trang này trả lời đúng câu đó: quy cách đầy đủ, bảng trọng lượng kèm công thức để quý khách tự kiểm, và ba chỗ mà số liệu ngoài thị trường hay lệch.

Thép Hộp 90×90 Là Gì?
Đây là loại hộp vuông có tiết diện ngoài 90 × 90 mm, rỗng ruột, chiều dài tiêu chuẩn 6 m một cây. Cây được cán từ băng thép cacbon thấp, uốn tròn rồi hàn dọc thân, sau đó nắn thành hình vuông. Chính bước nắn cuối cùng để lại bốn góc bo tròn chứ không phải bốn góc vuông sắc — chi tiết nhỏ này quyết định con số trong bảng trọng lượng bên dưới.
Thép nền là thép cacbon thấp. Mác cụ thể thay đổi theo lô và theo nhà máy, và nó được ghi trên chứng chỉ CO/CQ đi kèm. Nếu bản vẽ của quý khách có yêu cầu mác thép, hãy nêu rõ ngay lúc đặt hàng thay vì kiểm tra sau khi hàng đã về công trường.
Các Tên Gọi Cùng Chỉ Một Mặt Hàng
Trong nghề, cùng một cây thép này được gọi bằng nhiều cách. Không có cách nào sai, và tất cả đều chỉ đúng một quy cách 90 × 90 mm:
- Thép hộp 90×90
- Sắt hộp 90×90
- Thép hộp vuông 90×90
- Sắt vuông 90
- Hộp vuông 9×9 (gọi theo centimet)
- Thép hộp 90
Sắt và thép ở đây là một. Khi gọi điện đặt hàng, thứ cần nói rõ không phải tên gọi mà là ba con số: tiết diện 90 × 90, độ dày thành, và loại bề mặt (đen hay mạ kẽm).
Quy Cách Và Trọng Lượng Của Cỡ 90×90
Bảng dưới đây là dải độ dày thành mà thép hộp vuông 90×90 đang có trên thị trường phía Nam, kèm trọng lượng theo mét và theo cây 6 m. Mọi dòng đều được tính lại bằng công thức trước khi đăng, không chép lại từ bảng có sẵn.
| Độ dày thành (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) |
| 1,4 | 3,883 | 23,30 |
| 1,5 | 4,155 | 24,93 |
| 1,8 | 4,965 | 29,79 |
| 2,0 | 5,502 | 33,01 |
| 2,3 | 6,300 | 37,80 |
| 2,5 | 6,830 | 40,98 |
| 3,0 | 8,138 | 48,83 |
| 3,5 | 9,430 | 56,58 |
| 4,0 | 10,702 | 64,21 |
Đọc bảng theo cây hay theo mét đều được. Nhưng khi dự toán khối lượng cho một hạng mục, con số kg/m tiện hơn, vì chiều dài cắt ra hiếm khi tròn 6 m.
Công Thức Đằng Sau Bảng — Và Chỗ Nhiều Bảng Ngoài Thị Trường Bị Lệch
Khối lượng một mét dài bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng của thép, lấy tròn 7,85 g/cm³. Công thức hay gặp nhất là bản rút gọn cho tiết diện góc vuông:
- Góc vuông: kg/m = [2 × (a + b) − 4t] × t × 7,85 / 1000
- Góc bo: kg/m = { [2 × (a + b) − 4t] × t − (4 − π) × t² } × 7,85 / 1000
Trong đó a và b là hai cạnh ngoài tính bằng milimet (ở đây cùng bằng 90), còn t là độ dày thành. Bản góc vuông giả định cây thép có bốn góc sắc, nên nó tính dư đúng phần vật liệu mà bốn góc bo đã bỏ đi. Phần dư đó nhỏ, nhưng nó lớn dần theo độ dày:
| Độ dày (mm) | Công thức góc vuông (kg/cây) | Công thức góc bo (kg/cây) | Barem đang chạy trên site (kg/cây) | Góc vuông cao hơn |
| 1,4 | 23,37 | 23,29 | 23,30 | +0,30% |
| 2,0 | 33,16 | 33,00 | 33,01 | +0,45% |
| 3,0 | 49,17 | 48,81 | 48,83 | +0,70% |
| 4,0 | 64,81 | 64,16 | 64,21 | +0,93% |
Ở thành 1,4 mm sai lệch còn nhỏ, đến thành 4,0 mm thì bản góc vuông đã tính dư gần một phần trăm. Trên một đơn hàng vài tấn, một phần trăm là vài chục kilogam — đủ để hai bên tranh cãi lúc cân hàng mà không ai sai cả. Barem đang chạy trên trang thép hộp vuông đen của Lộc Hiếu Phát dựng theo công thức góc bo, và cả chín dòng của cỡ 90×90 đều khớp với công thức đó.
Hộp Đen, Mạ Kẽm Hay Nhúng Nóng — Chọn Loại Nào
Cùng một cỡ 90×90, thị trường có ba dạng bề mặt. Chúng khác nhau ở lớp kẽm, và lớp kẽm mới là thứ quyết định cây thép sống được bao lâu ngoài trời.
- Thép hộp đen: không có lớp phủ. Bề mặt là màu thép cán tự nhiên. Dễ hàn, dễ sơn, rẻ nhất trong ba loại. Đặt trong nhà hoặc có sơn phủ ngay thì dùng tốt.
- Thép hộp mạ kẽm: cán từ băng thép đã mạ kẽm nhúng nóng liên tục theo JIS G3302. Lớp kẽm được ghi bằng ký hiệu Z — Z08, Z12, Z18 tương ứng khối lượng kẽm tối thiểu 80, 120, 180 g/m² tính cả hai mặt. Quy đổi ra chiều dày, Z12 chỉ vào khoảng 8 micromet mỗi mặt.
- Thép hộp mạ kẽm nhúng nóng: cây được nhúng vào bể kẽm sau khi đã thành hình. Lớp phủ theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461), dày trung bình tối thiểu 55 micromet với thành 1,5 – 3 mm và 70 micromet với thành 3 – 6 mm.
Khoảng cách giữa hai loại mạ không nhỏ như tên gọi gợi ra. Lớp kẽm của hàng nhúng nóng dày gấp khoảng sáu tới tám lần lớp kẽm của hàng cán từ băng mạ sẵn. Còn một khác biệt nữa ít người để ý: đường hàn dọc thân hộp. Với hàng cán từ băng mạ sẵn, chính đường hàn đó là chỗ kẽm bị đốt mất và là chỗ gỉ xuất hiện trước tiên. Hàng nhúng nóng thì phủ kín cả đường hàn lẫn mặt trong lòng hộp.
Vậy chọn cái nào. Khung trong nhà, khung máy, giá kệ, đồ có sơn phủ ngay — chọn hộp đen, không cần trả thêm tiền kẽm. Mái che, hàng rào, lan can ngoài trời khô ráo — chọn mạ kẽm loại thường là đủ. Công trình ven biển, nhà xưởng hóa chất, kết cấu chôn hoặc tiếp xúc nước thường xuyên — chỉ nên chọn mạ kẽm nhúng nóng, vì chi phí thay thế về sau luôn lớn hơn phần chênh lúc mua.
Chọn Độ Dày Nào Cho Việc Gì
Dải độ dày của cỡ 90×90 trải từ 1,4 đến 4,0 mm, tức cây nặng nhất gần gấp ba cây nhẹ nhất. Chọn sai đầu nào cũng tốn: mỏng quá thì kết cấu rung và móp, dày quá thì trả tiền cho thép không làm việc.
- 1,4 – 1,8 mm: khung bao che, vách ngăn, khung quảng cáo, kết cấu chỉ đỡ chính nó và tấm bao. Cây 1,4 mm nặng 23,30 kg.
- 2,0 – 2,5 mm: cột phụ, xà đỡ mái che, khung nhà tạm, cổng và hàng rào khẩu độ vừa. Đây là dải bán chạy nhất của cỡ 90×90.
- 3,0 – 4,0 mm: cột chịu lực nhà tiền chế nhỏ, khung sườn xe, bệ máy, kết cấu có tải động hoặc có mối nối bắt bu lông. Cây 4,0 mm nặng 64,21 kg, cần hai người khiêng.
Một nguyên tắc thực dụng khi còn phân vân: nếu cấu kiện có người leo lên, có tải rung, hoặc có mối nối chịu kéo, hãy lên một bậc độ dày. Phần chênh giá của một bậc thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí gia cố lại sau khi kết cấu đã dựng.
90×90 Hay 75×75, 100×100 — So Ở Cùng Khối Lượng
Đây là so sánh mà bảng quy cách thông thường không trả lời. Ba quy cách dưới đây nặng gần bằng nhau, tức tốn tiền thép gần bằng nhau. Cột W là mô men chống uốn — con số cho biết tiết diện chịu uốn khỏe tới đâu.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | W — mô men chống uốn (cm³) | W trên mỗi kg (cm³/kg) |
| 75x75x3,0 | 6,722 | 19,66 | 2,93 |
| 90x90x2,3 | 6,300 | 22,80 | 3,62 |
| 100x100x2,0 | 6,130 | 24,94 | 4,07 |
Kết quả rất rõ. Cùng một khối lượng thép, tiết diện to thành mỏng khỏe hơn tiết diện nhỏ thành dày: cây 100x100x2,0 chịu uốn khỏe hơn cây 75x75x3,0 khoảng 26,8 phần trăm dù nhẹ hơn. Lý do nằm ở hình học, không nằm ở chất lượng thép — vật liệu càng nằm xa trục giữa thì càng chống uốn tốt.
Nhưng đừng đọc bảng này thành “cứ chọn cỡ to nhất”. Thành mỏng có ba cái giá đi kèm. Thứ nhất, thành mỏng dễ móp khi va chạm và dễ mất ổn định cục bộ tại chỗ đặt tải tập trung. Thứ hai, hàn thành mỏng khó hơn, dễ thủng, và thợ không quen tay sẽ để lại mối hàn yếu. Thứ ba, chỗ bắt bu lông trên thành mỏng cần thêm bản mã. Vì vậy cỡ 90×90 ở thành 2,3 – 3,0 mm thường là điểm cân bằng dễ thi công nhất, còn 100×100 thành mỏng hợp với kết cấu chịu uốn thuần và có thợ hàn tốt.
Ba Chỗ Hay Lệch Khi Nhận Hàng
Mặt hàng này bán theo cây nhưng tính tiền theo cân. Ba chỗ dưới đây là nơi số liệu hay trượt khỏi kỳ vọng, và cả ba đều kiểm được ngay tại bãi.
- Độ dày danh nghĩa khác độ dày đo được. Con số ghi trên đơn hàng là độ dày danh nghĩa. Nếu thành thực tế mỏng đi chừng hai phần mười milimet, cây 90x90x2,0 sẽ cân đúng bằng cây 90x90x1,8 — tức 29,79 kg thay vì 33,01 kg, hụt 9,8 phần trăm. Một thước cặp trả lời câu này trong mười giây.
- Chiều dài cây không phải lúc nào cũng 6 m. Chuẩn phổ biến là 6 m, nhưng có lô cắt 5,8 m hoặc theo yêu cầu. Bảng trên quy đổi theo mét nên quý khách nhân lại được, miễn là biết chiều dài thật.
- Bảng trọng lượng của mỗi nơi một khác. Chênh lệch thường không do ai gian, mà do bên này dùng công thức góc vuông còn bên kia dùng công thức góc bo. Hỏi thẳng bảng lấy theo công thức nào là cách nhanh nhất để hai bên khỏi mất buổi chiều đối chiếu.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thép Hộp 90×90
Một Cây Thép Hộp 90×90 Nặng Bao Nhiêu Kg?
Tùy độ dày thành. Nhẹ nhất là 23,30 kg cho cây 1,4 mm, nặng nhất là 64,21 kg cho cây 4,0 mm, cùng chiều dài 6 m. Loại bán chạy 2,0 mm nặng 33,01 kg một cây, tức 5,502 kg mỗi mét.
Cỡ 90×90 Có Những Độ Dày Nào?
Chín bậc thông dụng: 1,4 · 1,5 · 1,8 · 2,0 · 2,3 · 2,5 · 3,0 · 3,5 và 4,0 mm. Cỡ 90×90 không có thành dưới 1,4 mm, vì tiết diện lớn mà thành quá mỏng sẽ móp ngay khi bốc xếp.
Sắt Hộp 90×90 Và Thép Hộp 90×90 Có Khác Nhau Không?
Không khác. Đây là hai cách gọi của cùng một mặt hàng, và quý khách dùng cách nào khi đặt hàng cũng được.
Có Dùng Hộp 90×90 Làm Cột Nhà Được Không?
Được với nhà tạm, nhà tiền chế nhỏ, mái che và nhà xưởng nhẹ, thường ở thành 3,0 – 4,0 mm. Với nhà nhiều tầng hoặc nhịp lớn thì tiết diện này không đủ, và việc chọn cột phải do người thiết kế kết cấu tính, không chọn theo bảng tra.
Giá Thép Hộp 90×90 Hôm Nay Bao Nhiêu?
Mức giá thay đổi theo giá phôi và theo từng lô nhập, nên một con số đăng cố định trên trang sẽ lạc hậu chỉ sau vài ngày. Quý khách gọi hotline bên dưới để nhận giá đúng của hôm nay theo đúng độ dày và số lượng cần. Bảng giá cập nhật của cả dòng hộp được để tại bảng giá thép hộp trên hệ thống Lộc Hiếu Phát.
Mua Thép Hộp 90×90 Tại Sắt Thép Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp vuông 90×90 đen và mạ kẽm, đủ dải độ dày trong bảng trên, giao trong TP.HCM và các tỉnh phía Nam gồm Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Tây Ninh. Kho tại Tam Bình nhận cắt theo chiều dài yêu cầu và xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
Quý khách xem thêm các quy cách khác cùng dòng tại trang thép hộp vuông, hoặc xem toàn bộ dòng hàng tại trang thép hộp. Cần so với cỡ liền kề thì có sẵn trang thép hộp mạ kẽm 100×100 và thép hộp 25×25.
- Công Ty TNHH TM DV Lộc Hiếu Phát
- Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 028 2201 6666 – 0938 337 999 – 0973 044 767
- Email: lochieuphat@gmail.com







Reviews
There are no reviews yet.