Sắt phi 8 là cỡ thép cây tròn được dùng nhiều nhất trong thép đai và sàn dân dụng, nên câu hỏi sắt phi 8 1kg bao nhiêu mét xuất hiện mỗi lần dự trù vật tư. Bài này trả lời thẳng con số cho phi 8, đưa công thức quý khách bấm lại được trên máy tính cầm tay, và kèm bảng quy đổi đủ các cỡ từ Ø6 đến Ø32 — vì trên một công trình hiếm khi chỉ dùng một cỡ.
Sắt phi 8 1kg bao nhiêu mét?
1 kg sắt phi 8 dài 2,534 mét. Nói ngược lại: mỗi mét sắt phi 8 nặng 0,395 kg.
Con số đó ra từ khối lượng riêng của thép. Một cây thép tròn là một hình trụ, nên khối lượng của một mét chiều dài bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng:
- Khối lượng 1 mét (kg/m) = 0,006165 × d² — với d là đường kính tính bằng mm
- 1 kg dài bao nhiêu mét: L = 162,2 ÷ d²
Hằng số 0,006165 là ρ × π ÷ 4 ÷ 1.000.000, trong đó ρ = 7.850 kg/m³ là khối lượng riêng của thép theo TCVN 1651-2:2018. Phép chia cho một triệu là chỗ đổi mm² sang m² — bỏ bước đổi đơn vị này là sai kết quả một triệu lần, và đó là lỗi hay gặp nhất khi tự bấm công thức.
Thay d = 8 vào:
- Khối lượng 1 mét = 0,006165 × 8² = 0,006165 × 64 = 0,395 kg/m
- 1 kg dài = 162,2 ÷ 64 = 2,534 mét
Biết con số này thì quý khách kiểm được khối lượng nhận tại công trình mà không cần cân từng cây: đếm số mét rồi nhân 0,395 là ra số kg phải có.

Bảng quy đổi trọng lượng thép cây tròn Ø6 đến Ø32
Ba cột dưới đây trả lời ba câu hỏi hay đi cùng nhau: một mét nặng bao nhiêu (để tính từ bản vẽ ra khối lượng), một kg dài bao nhiêu (để tính từ phiếu cân ra số mét), và một cây nặng bao nhiêu (để đếm cây tại kho). Toàn bộ bảng tính từ đúng công thức ở trên, cây tiêu chuẩn 11,7 mét.
| Đường kính | Khối lượng (kg/m) | 1 kg dài (m) | Khối lượng cây 11,7 m (kg) | Dạng bán |
| Ø6 | 0,222 | 4,505 | 2,60 | Cuộn |
| Ø8 | 0,395 | 2,534 | 4,62 | Cuộn |
| Ø10 | 0,617 | 1,622 | 7,21 | Cây |
| Ø12 | 0,888 | 1,126 | 10,39 | Cây |
| Ø14 | 1,208 | 0,828 | 14,14 | Cây |
| Ø16 | 1,578 | 0,634 | 18,47 | Cây |
| Ø18 | 1,998 | 0,501 | 23,37 | Cây |
| Ø20 | 2,466 | 0,405 | 28,85 | Cây |
| Ø22 | 2,984 | 0,335 | 34,91 | Cây |
| Ø25 | 3,853 | 0,260 | 45,08 | Cây |
| Ø28 | 4,834 | 0,207 | 56,55 | Cây |
| Ø32 | 6,313 | 0,158 | 73,87 | Cây |
Lưu ý khi đọc bảng: Ø6 và Ø8 thường bán theo cuộn chứ không theo cây, nên cột cuối của hai dòng đó chỉ để quy đổi khi quý khách cắt sẵn thành đoạn 11,7 m. Từ Ø10 trở lên mới là cây tiêu chuẩn.
Sắt phi 12 bao nhiêu kg một cây?
Một cây sắt phi 12 dài 11,7 mét nặng 10,39 kg. Mỗi mét nặng 0,888 kg, và 1 kg sắt phi 12 dài 1,126 mét.
Đây là cỡ hay được hỏi nhất sau phi 8, vì phi 12 là cỡ thép chủ phổ biến của dầm và cột nhà phố. Cách tính không khác gì phi 8, chỉ đổi giá trị d: 0,006165 × 12² = 0,888 kg/m, rồi nhân 11,7 mét ra 10,39 kg một cây.
Một mẹo kiểm nhanh tại kho: một bó phi 12 thường 100 cây, tức khoảng 1.039 kg — hơn một tấn một chút. Bó nào cân ra dưới một tấn thì hoặc thiếu cây, hoặc cây ngắn hơn 11,7 m, hoặc đường kính thực nhỏ hơn danh nghĩa. Cả ba trường hợp đều đáng hỏi lại trước khi ký nhận.
1 đoạn sắt phi 8 nặng bao nhiêu kg?
Câu này chỉ trả lời được khi biết chiều dài đoạn sắt — cùng một cỡ phi 8, đoạn 1 mét và đoạn 3 mét nặng khác nhau. Công thức là:
- m = 0,006165 × d² × l
- m: khối lượng đoạn sắt (kg)
- d: đường kính (mm) — ở đây d = 8
- l: chiều dài đoạn sắt (m)
Vài mốc hay dùng với phi 8: đoạn 1 mét nặng 0,395 kg · đoạn 3 mét nặng 1,184 kg · đoạn 11,7 mét nặng 4,62 kg. Với thép đai, quý khách cộng chu vi vòng đai rồi thay vào l — một vòng đai vuông 20×20 cm cần khoảng 0,8 mét sắt kể cả móc, tức nặng chừng 0,32 kg.

Ba chỗ hay tính lệch, và cách tránh
Bảng quy đổi chỉ đúng khi ba giả định dưới đây đúng. Lệch chỗ nào thì khối lượng thực tế lệch theo chỗ đó.
- Đường kính danh nghĩa không phải đường kính đo được. Thép vằn có gân, nên thước cặp đo ngang gân sẽ ra số lớn hơn Ø danh nghĩa. TCVN 1651-2:2018 cho phép sai lệch khối lượng ±4,5% với cỡ từ Ø10 trở xuống và ±4% với cỡ lớn hơn — nên một bó lệch 2–3% vẫn là hàng đạt chuẩn.
- Cây 11,7 m và cây 12 m không cùng khối lượng. Chênh 2,6% — với phi 12 là 0,27 kg mỗi cây, một bó 100 cây lệch 27 kg. Phiếu giao ghi số cây thì phải ghi kèm chiều dài cây.
- Cuộn và cây tính khác nhau. Phi 6 và phi 8 bán theo cuộn, khối lượng cuộn do nhà máy quy định chứ không suy ra từ số cây. Với cuộn, quý khách quy đổi qua cột 1 kg dài bao nhiêu mét thay vì cột kg/cây.
Vậy dùng cột nào? Nhận hàng theo phiếu cân thì dùng cột 1 kg dài (m) để đổi ra số mét rồi đối chiếu bản vẽ. Nhận hàng theo bó, theo cây thì dùng cột kg/cây 11,7 m và nhớ hỏi chiều dài cây trước khi nhân.
Cỡ liền kề hay đi cùng phi 8 trong một công trình là thép đai phi 6. Cách tính giống hệt, chỉ đổi giá trị d — quý khách xem đáp án và bảng quy đổi sẵn tại bài 1kg sắt phi 6 dài bao nhiêu mét. Cần tra quy cách của cả nhóm thép xây dựng thì xem quy cách sắt thép xây dựng.
Mua sắt phi 8 ở đâu chất lượng và uy tín
Hiện nay có nhiều đơn vị phân phối sắt phi 8 trên thị trường. Do các nhà phân phối lấy hàng từ nhiều nhà máy khác nhau nên chất lượng và giá cả có sự khác biệt. Sắt Thép Lộc Hiếu Phát nhận hàng trực tiếp từ nhà máy và giữ bốn điều quý khách kiểm được ngay tại kho:
- Cân được tại kho. Quý khách đối chiếu ngay với bảng quy đổi ở trên trước khi hàng lên xe.
- Chứng chỉ chất lượng theo lô. 100% sản phẩm có giấy tờ nguồn gốc từ nhà máy, xuất được theo từng lô hàng.
- Phiếu giao ghi đủ chủng loại, mác thép, chiều dài cây và khối lượng. Đủ bốn mục này thì quý khách tự kiểm lại được toàn bộ đơn hàng.
- Giao lẻ theo cây. Kho ở phường Tam Bình, Thủ Đức, đủ phương tiện từ xe ba gác tới xe container cẩu.

Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát
- Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://sattheplochieuphat.com/
- Fanpage: https://www.facebook.com/Sattheplochieuphat
- Đường dây nóng: 028 2201 6666 – 0938 337 999 – 0973 044 767 – 0901 337 999
- Email: lochieuphat@gmail.com

