Sắt phi 6 là loại thép cuộn tròn trơn đường kính 6 mm, dùng nhiều làm thép đai cột, đai dầm và thép sàn cho nhà dân dụng. Vật liệu này bán theo cân, còn ngoài công trường lại cắt theo mét, nên câu hỏi quy đổi giữa hai đơn vị xuất hiện gần như mỗi ngày.
Trả lời ngay: 1 kg sắt phi 6 dài khoảng 4,51 mét, và 1 mét sắt phi 6 nặng khoảng 0,222 kg. Đây là trọng lượng lý thuyết tính theo khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Cân thật tại kho sẽ lệch đôi chút, phần dưới nói rõ lệch vì đâu.
1kg sắt phi 6 dài bao nhiêu mét?
Con số 4,51 mét không phải quy ước, mà suy ra từ một công thức duy nhất. Thép phi là thanh trụ tròn đặc, nên khối lượng của nó bằng thể tích nhân khối lượng riêng:
M = ρ × L × π × D² / 4
Trong đó:
- M — khối lượng thanh thép (kg)
- ρ — khối lượng riêng của thép, lấy 7.850 kg/m³
- L — chiều dài thanh thép (m)
- D — đường kính, đổi ra mét; phi 6 nghĩa là D = 0,006 m
Thay số để có trọng lượng của đúng 1 mét sắt phi 6:
M = 7.850 × 1 × 3,1416 × 0,006² / 4 = 0,222 kg
Một mét nặng 0,222 kg, vậy 1 kg sẽ dài bằng phép chia ngược lại:
L = 1 ÷ 0,222 = 4,51 mét
Quý khách đổi giá trị D là dùng được cho mọi cỡ phi khác, không cần nhớ riêng từng con số. Bảng bên dưới đã tính sẵn các cỡ hay gặp.
1 mét sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg?
Chiều ngược lại hay bị hỏi khi bóc khối lượng từ bản vẽ: bản vẽ ghi chiều dài, còn đơn đặt hàng lại ghi số cân. Một mét sắt phi 6 nặng 0,222 kg, thường làm tròn thành 0,222 kg/m trong bảng tra của các nhà máy.
Từ đó tính nhanh được khối lượng cần đặt. Ví dụ bản vẽ cần 500 mét thép đai phi 6: 500 × 0,222 = 111 kg. Ngược lại, mua 50 kg thì được khoảng 50 × 4,51 = 225 mét. Hai phép nhân này đủ dùng cho phần lớn việc bóc tách ở công trình nhà dân.

Bảng quy đổi nhanh các cỡ sắt phi thường gặp
Công trường ít khi chỉ dùng một cỡ. Bảng dưới tính sẵn cả hai chiều cho các cỡ từ phi 4 đến phi 20, theo cùng công thức ở trên:
| Cỡ sắt phi | Đường kính danh nghĩa | 1 mét nặng (kg) | 1 kg dài (mét) |
|---|---|---|---|
| Phi 4 | 4 mm | 0,099 | 10,14 |
| Phi 6 (sắt phi 6) | 6 mm | 0,222 | 4,51 |
| Phi 8 | 8 mm | 0,395 | 2,53 |
| Phi 10 | 10 mm | 0,617 | 1,62 |
| Phi 12 | 12 mm | 0,888 | 1,13 |
| Phi 14 | 14 mm | 1,208 | 0,83 |
| Phi 16 | 16 mm | 1,578 | 0,63 |
| Phi 18 | 18 mm | 1,998 | 0,50 |
| Phi 20 | 20 mm | 2,466 | 0,41 |
Trọng lượng lý thuyết, tính theo khối lượng riêng 7.850 kg/m³ và đường kính danh nghĩa. Thép cốt bê tông tròn trơn thuộc phạm vi TCVN 1651-1:2018; thép vằn có gân nên nặng hơn số trong bảng ở cùng đường kính.
Đọc bảng theo cột nào là tuỳ việc: đang có số cân thì đọc cột cuối, đang có số mét thì đọc cột kế cuối. Cỡ phi 8 quý khách xem thêm tại bài sắt phi 8 1kg bao nhiêu mét, có đủ quy cách và bảng trọng lượng riêng cho cỡ đó.
1 cuộn sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg và dài bao nhiêu mét?
Sắt phi 6 không bán theo cây như thép thanh, mà cuốn thành cuộn. Khối lượng mỗi cuộn khác nhau giữa các nhà máy, phổ biến trong khoảng 200 đến 300 kg. Nhân khối lượng cuộn với 4,51 mét sẽ ra chiều dài gần đúng của cả cuộn:
| Thép cuộn phi 6 | Khối lượng cuộn | Chiều dài ước tính |
|---|---|---|
| Thép cuộn phi 6 Miền Nam | 200 kg/cuộn | khoảng 901 m |
| Thép cuộn phi 6 Việt Nhật | 230 kg/cuộn | khoảng 1.036 m |
| Thép cuộn phi 6 Hòa Phát | 250 kg/cuộn | khoảng 1.126 m |
| Thép cuộn phi 6 Pomina | 210 kg/cuộn | khoảng 946 m |
| Thép cuộn phi 6 Việt Úc | 300 kg/cuộn | khoảng 1.352 m |
| Thép cuộn phi 6 Việt Mỹ | 220 kg/cuộn | khoảng 991 m |
Khối lượng cuộn theo quy cách Lộc Hiếu Phát đang nhận về; chiều dài là số tính toán, không phải số đo. Mỗi lô cán ra một khác, nên cuộn thực tế có thể lệch vài phần trăm so với bảng. Cần con số chính xác thì quý khách xem phiếu cân và chứng chỉ chất lượng đi kèm lô hàng.
Vì sao nên biết chiều dài cuộn? Vì thép đai cắt theo mét. Một cuộn phi 6 loại 200 kg cho ra khoảng 901 mét, đủ cắt chừng 450 chiếc đai dài 2 mét kể cả hao hụt móc neo. Ước lượng được như vậy thì đặt hàng sát nhu cầu hơn, đỡ thừa thép nằm kho.
Vì sao cân thực tế lệch với số lý thuyết?
Số trong hai bảng trên là số lý thuyết. Nó giả định thép đặc hoàn toàn, đường kính đúng bằng con số danh nghĩa, và khối lượng riêng đúng 7.850 kg/m³. Thực tế không tuyệt đối như vậy, và chênh lệch đến từ ba chỗ:
- Dung sai đường kính. Trục cán mòn dần theo sản lượng, nên đường
kính thật dao động quanh giá trị danh nghĩa. Khối lượng tỉ lệ với bình phương đường kính, nên sai 1% đường kính đã thành sai 2% khối lượng. - Thành phần thép. Con số 7.850 kg/m³ là giá trị quy ước cho thép
cacbon. Mác thép khác nhau thì khối lượng riêng lệch nhẹ. - Lớp bám ngoài. Cuộn để lâu ngoài trời bám gỉ và bụi; cân cả cuộn
là cân luôn phần đó.
Vì thế các nhà máy đều công bố dung sai khối lượng riêng cho từng cỡ trong chứng chỉ chất lượng của lô. Quý khách cần nghiệm thu chặt thì lấy số ở chứng chỉ lô hàng, còn số trong bảng dùng để bóc khối lượng và dự trù, đủ chính xác cho việc đó.

Giá sắt phi 6 phụ thuộc vào những gì?
Sắt phi 6 là mặt hàng giá thả nổi, thay đổi theo ngày và theo từng lô nhập. Vì vậy bài này không neo một con số cụ thể — số đăng hôm nay thì tuần sau đã sai. Thay vào đó là bốn yếu tố quyết định mức giá quý khách được báo:
- Giá phôi và giá thép cuộn cán nóng. Đây là phần gốc, chiếm phần
lớn giá thành và biến động theo thị trường thế giới. - Nhà máy. Mỗi thương hiệu một mặt bằng giá riêng, chênh nhau vài
trăm đồng mỗi ký là chuyện bình thường. - Khối lượng đặt. Mua lẻ vài cuộn và mua theo tấn không cùng một
mức giá. - Vận chuyển. Cự ly giao hàng và điều kiện xe vào công trình đều
tính vào giá cuối.
Một điểm hay nhầm khi so giá: báo giá thép cuộn tính theo đồng trên ký, không phải đồng trên mét. Muốn so sánh sòng phẳng hai nơi báo giá thì quy về cùng đơn vị trước, dùng đúng con số 4,51 mét trên mỗi ký ở đầu bài.
Mức giá của từng thương hiệu tại thời điểm hiện tại, quý khách xem tại bảng giá sắt thép xây dựng hoặc gọi trực tiếp hotline để lấy giá trong ngày.
Mua sắt phi 6 tại Lộc Hiếu Phát
Lộc Hiếu Phát cung cấp sắt thép xây dựng trên mười năm, phục vụ cả công trình dân dụng lẫn đơn hàng số lượng lớn tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Riêng thép cuộn phi 6, kho luôn có sẵn các thương hiệu trong bảng quy cách phía trên.
Quý khách gửi bản vẽ hoặc danh sách khối lượng, bộ phận kỹ thuật sẽ bóc ra số cân cần đặt và báo lại mức giá trong ngày. Hàng giao kèm chứng chỉ chất lượng của lô để quý khách đối chiếu khi nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp về sắt phi 6
Sắt phi 6 là gì? Là thép tròn trơn đường kính danh nghĩa 6 mm, cuốn thành cuộn thay vì cắt cây. Trong xây dựng dân dụng, loại này chủ yếu dùng làm thép đai cột, đai dầm và thép sàn.
1kg sắt phi 6 dài bao nhiêu mét? Khoảng 4,51 mét theo trọng lượng lý thuyết. Đây là con số dùng để bóc khối lượng; cân thực tế lệch nhẹ tuỳ lô.
1 mét sắt phi 6 nặng bao nhiêu kg? Khoảng 0,222 kg, bảng tra của nhà máy thường ghi tròn 0,222 kg/m.
Sắt phi 4 thì 1kg dài bao nhiêu mét? Khoảng 10,14 mét — dài hơn phi 6 gấp hơn hai lần, vì khối lượng giảm theo bình phương đường kính. Các cỡ khác xem trong bảng quy đổi phía trên.
1 cuộn sắt phi 6 bao nhiêu kg? Phổ biến từ 200 đến 300 kg tuỳ nhà máy. Quy ra chiều dài thì rơi vào khoảng 901 đến 1.352 mét cho mỗi cuộn.
Thông tin liên hệ
Công Ty TNHH TM – DV Lộc Hiếu Phát
- Địa chỉ: 939 Tỉnh Lộ 43, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://sattheplochieuphat.com/
- Fanpage: https://www.facebook.com/Sattheplochieuphat
- Hotline: 028 2201 6666 – 0938 337 999 – 0973 044 767 – 0901 337 999
- Email: lochieuphat@gmail.com

