Ống thép đúc và ống thép hàn khác nhau ở chỗ ống đúc liền một khối, không có mối hàn, còn ống hàn được cuốn từ thép tấm hoặc thép cuộn rồi hàn dọc thân. Khác biệt này quyết định áp suất ống chịu được, độ dày, cỡ ống tối đa và giá. Dẫn nước, dựng khung, làm giàn giáo thì ống hàn là đủ. Hơi nóng, dầu khí, áp suất cao thì chọn ống đúc.
- Ống đúc không có mối hàn, hợp đường ống áp suất cao và nhiệt độ cao.
- Ống hàn rẻ hơn, có nhiều cỡ hơn, đủ cho nước, khí áp thấp và kết cấu.
- Bản vẽ ghi rõ tiêu chuẩn thì theo bản vẽ, không tự đổi loại.
- Trọng lượng ống chỉ phụ thuộc đường kính ngoài và độ dày, không phụ thuộc cách chế tạo.
1. Ống thép đúc và ống thép hàn được chế tạo như thế nào?

Ống đúc, còn gọi là ống liền mạch (tiếng Anh là seamless), bắt đầu từ một phôi thép tròn đặc. Nhà máy nung phôi, xuyên một lỗ ở giữa để thành ống thô, rồi cán nóng hoặc kéo nguội tới đường kính và độ dày cần có. Cả quá trình không có đường hàn nào, nên thành ống đồng nhất theo chu vi.
Ống hàn đi đường khác. Nhà máy cuốn thép tấm hoặc thép cuộn thành hình tròn, rồi hàn hai mép lại. Cỡ ống và áp suất làm việc quyết định kiểu hàn:
- Hàn điện trở (ERW): dùng dòng điện làm nóng hai mép rồi ép dính, không thêm que hàn; phổ biến ở ống cỡ nhỏ và vừa.
- Hàn hồ quang chìm dọc thân (LSAW): cho ống cỡ lớn, đường hàn chạy thẳng theo chiều dài.
- Hàn xoắn (SSAW): đường hàn quấn xoắn quanh thân, hay dùng cho ống cọc và ống dẫn đường kính lớn.
Ống kéo nguội là nhánh riêng của ống đúc. Sau khi cán, ống được kéo qua khuôn ở nhiệt độ thường nên kích thước chính xác hơn, thích hợp cho ống thuỷ lực và chi tiết máy.
2. Hai loại ống khác nhau ở những điểm nào?

| Tiêu chí | Ống thép đúc | Ống thép hàn |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Liền một khối, không mối hàn | Cuốn từ tấm hoặc cuộn, có một đường hàn |
| Chịu áp suất, nhiệt độ | Cao, dùng cho hơi nóng, nồi hơi, dầu khí | Thấp đến trung bình; ống cỡ lớn dùng cho đường ống dẫn khi có thiết kế |
| Cỡ ống | Từ nhỏ đến vừa, thành dày | Từ nhỏ đến rất lớn |
| Độ đều của thành ống | Dễ lệch độ dày giữa các phía do xuyên phôi | Đều hơn vì cán từ tấm hoặc cuộn |
| Tiêu chuẩn hay gặp | ASTM A106, ASTM A53 loại S, tiêu chuẩn ống dẫn của API | ASTM A53 loại E và F, tiêu chuẩn ống dẫn của API, JIS G3452 |
| Giá ở cùng cỡ và độ dày | Cao hơn | Thấp hơn |
Nguồn: nội dung các tiêu chuẩn ASTM A106, ASTM A53, tiêu chuẩn ống dẫn của API và JIS G3452, đọc ngày 05/11/2026.
Hai hàng cuối của bảng hay bị bỏ sót khi chọn hàng. Thành ống đúc có thể lệch độ dày giữa các phía, còn ống hàn thì đều hơn nhưng có một đường mối hàn chạy dọc. Mỗi loại có một điểm phải kiểm khi nhận hàng.
3. Ống thép đúc có thật sự tốt hơn ống thép hàn không?
Không hẳn. Ống đúc không có mối hàn nên không có điểm yếu ở mối nối, đó là lý do đường ống áp suất cao ưu tiên loại này. Nhưng ống hàn hiện đại được kiểm mối hàn bằng siêu âm hoặc dòng xoáy và thử thuỷ lực theo tiêu chuẩn sản xuất. Với nước, khí nén áp thấp hay kết cấu, mối hàn không phải chỗ hỏng.
Chọn ống theo điều kiện làm việc, không theo cảm giác «ống đúc thì chắc hơn».
Có một điểm kỹ thuật ít người nhắc. Quy chuẩn thiết kế đường ống công nghiệp ASME B31.3 tính hệ số chất lượng mối nối cho ống hàn điện trở thấp hơn ống đúc. Cùng cấp thép, cùng độ dày, ống hàn điện trở vì thế được phép làm việc ở áp suất thấp hơn. Kỹ sư thiết kế bù bằng thành ống dày hơn hoặc chuyển sang ống đúc.
Ống hàn dùng làm kết cấu thường là thép carbon thấp, cùng nhóm với thép SS400 mà quý khách có thể xem ở bài thép SS400 là gì: thành phần, cơ tính và mác tương đương.
4. Khi nào chọn ống thép đúc, khi nào chọn ống thép hàn?
| Chọn ống đúc khi | Chọn ống hàn khi |
|---|---|
| Dẫn hơi nóng, nước nóng áp cao, lò hơi | Dẫn nước, khí nén áp thấp, thoát nước |
| Đường ống dầu khí, hoá chất, áp suất cao | Làm khung, cột, giàn giáo, hàng rào, kết cấu mái |
| Ống thuỷ lực, ống chi tiết máy cần thành dày | Cần ống cỡ lớn, chiều dài lớn, ngân sách có hạn |
| Bản vẽ ghi seamless hoặc ASTM A106 | Bản vẽ ghi ống hàn, ASTM A53 loại E hoặc JIS G3452 |
Kết luận: bản vẽ ghi ống đúc thì giữ ống đúc. Công trình dân dụng, kết cấu và đường ống áp thấp thì ống hàn đủ dùng và tiết kiệm hơn.
Trường hợp ở giữa là nơi dễ nhầm: đường chữa cháy, đường khí nén công nghiệp, ống chịu nhiệt vừa phải. Quý khách hỏi người thiết kế hoặc đơn vị giám sát trước khi chốt, đừng chọn theo giá.
5. Cùng đường kính ngoài, độ dày khác nhau thì nặng bao nhiêu?
Trọng lượng ống tròn tính từ hai số: đường kính ngoài và độ dày thành. Cách chế tạo không đổi con số này, nên ống đúc và ống hàn cùng kích thước nặng như nhau. Cách tính khối lượng thép theo đường kính được giải thích ở bài trọng lượng thép phi 6 và phi 8, còn bảng tra gọn nằm ở bài barem thép.
Muốn đổi qua lại giữa phi, DN và inch trước khi tra bảng, quý khách xem bài quy đổi phi, DN và inch của ống thép.
6. Làm sao chọn đúng ống khi đặt hàng?
- Xác định điều kiện làm việc: chất dẫn là gì, áp suất và nhiệt độ cao nhất bao nhiêu.
- Đọc yêu cầu tiêu chuẩn trong bản vẽ: ASTM A106, ASTM A53 loại nào, tiêu chuẩn của API hay JIS.
- Chốt đường kính ngoài và độ dày, quy đổi từ DN hoặc phi nếu bản vẽ ghi theo cỡ danh nghĩa.
- Yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng ghi số lô, mác thép và kết quả thử của nhà máy.
- Đo lại khi nhận hàng: đường kính ngoài, độ dày thành, độ thẳng, và đường hàn có liền, đều không.


7. Giá ống thép đúc và ống thép hàn phụ thuộc vào đâu?
Giá ống không có một con số chung, vì cùng một đường kính ngoài vẫn có nhiều độ dày và tiêu chuẩn. Những yếu tố sau quyết định mức giá:
- Loại ống: ống đúc thường đắt hơn ống hàn ở cùng cỡ và độ dày.
- Độ dày thành: thành dày hơn dùng nhiều thép hơn, giá theo đó tăng.
- Tiêu chuẩn và chứng chỉ: hàng có chứng chỉ theo ASTM hoặc API đắt hơn hàng không yêu cầu.
- Số lượng và nơi giao: đơn lớn, giao tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, hay giao xa đều khác giá.
Quý khách gửi quy cách, tiêu chuẩn yêu cầu và số lượng, Lộc Hiếu Phát báo giá theo đúng đơn hàng.
8. Câu hỏi thường gặp
Ống thép đúc có phải là ống thép không hàn không?
Đúng. Ống đúc còn được gọi là ống liền mạch hay ống seamless, đều chỉ loại ống làm từ phôi đặc, không có đường hàn dọc thân.
Làm sao nhận biết ống đúc và ống hàn bằng mắt?
Ống hàn thường lộ đường hàn dọc thân, rõ nhất ở mặt trong hoặc ở mặt cắt đã mài. Ống đúc có bề mặt liền, thường còn vảy cán. Cách chắc chắn nhất là đọc ký hiệu in trên thân ống và chứng chỉ; ống ASTM A53 có ghi loại E, F hoặc S.
Ống hàn mạ kẽm dùng thay ống đúc cho đường nước được không?
Dẫn nước áp thấp thì được. Đường chữa cháy hoặc đường áp suất cao phải theo bản vẽ và tiêu chuẩn thiết kế, không đổi loại theo ý riêng.
Ống đúc có đắt hơn ống hàn nhiều không?
Ở cùng cỡ và độ dày, ống đúc thường đắt hơn vì quy trình tốn công hơn. Mức chênh tuỳ cỡ ống, tiêu chuẩn và thời điểm, nên cần báo giá theo quy cách cụ thể.
Cần chọn ống đúc hay ống hàn cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938337999 — gửi tiêu chuẩn yêu cầu, quy cách và số lượng để nhận tư vấn loại ống phù hợp.
Cập nhật 05/11/2026 bởi Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.

