Độ dốc mái tôn tối thiểu không có một con số chung cho mọi mái. Mái càng dài, sóng càng thấp, tấm càng phải nối chồng thì càng cần dốc hơn để nước thoát kịp. Với tôn sóng cao lợp liền tấm, nhiều hãng cho phép dốc rất thấp, quanh vài độ. Bài này đưa bảng đổi đơn vị, cách tính từng bước và cách chọn dốc cho mái của quý khách.
- Độ dốc viết theo phần trăm, độ hoặc tỷ lệ; ba cách đều đổi qua lại được.
- Mái dài, tôn nối chồng, sóng thấp: cần dốc lớn hơn.
- Tôn giả ngói cần dốc lớn hơn tôn sóng thẳng, vì nước đọng ở các bậc của sóng.
- Con số tối thiểu cuối cùng lấy theo catalog của hãng tôn đã chọn.
1. Mái tôn dốc bao nhiêu thì gọi là dốc, và đo bằng đơn vị nào?
Mái nâng lên bao nhiêu trên mỗi đoạn nằm ngang, đó là dốc. Lấy chiều cao nóc so với mép mái, chia cho khoảng cách ngang giữa hai điểm đó. Kết quả viết được theo ba kiểu.
Kiểu thứ nhất là phần trăm: cao 1 m trên 10 m ngang là dốc 10 %. Kiểu thứ hai là góc: mái nghiêng 5° so với mặt phẳng ngang. Kiểu thứ ba là tỷ lệ, như 1:12, nghĩa là cứ 12 đơn vị đi ngang thì mái lên 1 đơn vị. Bản vẽ kết cấu hay dùng phần trăm hoặc tỷ lệ, catalog tôn của nước ngoài hay dùng độ.
Điểm cần nhớ: 10 % không phải 10°. Dốc 10 % chỉ tương đương khoảng 5,7°. Nhầm hai đơn vị này là lỗi hay gặp. Nó xảy ra khi đọc bản vẽ rồi đặt hàng tôn.

2. Mái tôn phải nghiêng tối thiểu bao nhiêu?
Không có một trị số tối thiểu cho mọi loại tôn. Giá trị phụ thuộc bốn yếu tố, và hãng sản xuất là bên công bố con số chịu trách nhiệm cho tấm của họ.
- Chiều dài mái: nước chảy càng xa, lượng nước dồn ở chân mái càng lớn, nên mái dài cần dốc hơn mái ngắn.
- Hình sóng: sóng cao, rãnh sâu thoát nước tốt ở dốc thấp. Sóng thấp, rãnh nông thì nước dễ tràn qua gờ.
- Cách nối tấm: tôn lợp liền một tấm từ nóc xuống mép ít rủi ro nhất. Tôn nối chồng giữa mái có mối nối ngang, nước có thể bị đẩy ngược vào khe khi dốc quá thấp.
- Hình dạng tấm: tôn giả ngói có các bậc ngang, cần dốc lớn hơn tôn sóng thẳng.
Bảng dưới xếp các nhóm tôn theo nguyên tắc chung, từ cần dốc ít đến cần dốc nhiều. Đây là thứ tự để quý khách hình dung, không phải số thay cho catalog của hãng.
| Nhóm tôn | Mức cần dốc | Lý do chính |
|---|---|---|
| Sóng cao, lợp liền tấm | Thấp nhất | Rãnh sâu, không có mối nối ngang |
| Sóng vuông, sóng tròn thông dụng | Trung bình | Rãnh vừa, hay có mối nối khi mái dài |
| Tôn nối chồng giữa mái | Cao hơn | Mối nối ngang dễ hút nước ngược |
| Tôn giả ngói | Cao nhất | Bậc sóng ngang giữ nước, tấm ngắn nhiều mối nối |
Nguồn: nguyên tắc thoát nước mái tôn theo hướng dẫn thi công chung, đối chiếu ngày 21/10/2026.

3. Cách tính độ dốc mái tôn từng bước
Muốn biết mái của mình dốc bao nhiêu, quý khách chỉ cần hai số đo và một phép chia. Làm theo thứ tự dưới đây.
- Đo chiều chạy ngang từ mép mái (đỉnh tường hoặc xà gồ biên) đến vị trí chiếu thẳng của nóc xuống mặt phẳng ngang. Với mái hai dốc, lấy một nửa nhịp nhà.
- Đo chiều cao nâng từ mặt phẳng ngang của mép mái lên đến nóc, theo phương thẳng đứng.
- Chia chiều cao cho chiều chạy rồi nhân 100 để ra phần trăm.
- Đổi sang độ khi catalog dùng góc: góc bằng arctan của thương số ở bước 3.
- Đo chiều dài tấm thực bằng căn bậc hai của (chiều chạy² + chiều cao²), để đặt tôn đúng độ dài.
Mái hai dốc tính tương tự cho từng bên. Nhà xưởng rộng 12 m có nóc ở giữa thì mỗi bên có chiều chạy 6 m. Muốn dốc 10 %, nóc phải cao hơn mép 0,6 m, vì 6 × 0,1 = 0,6.
4. Bảng đổi độ dốc giữa phần trăm, độ và tỷ lệ
Bảng này dùng khi bản vẽ ghi một kiểu mà catalog ghi kiểu khác. Giá trị là kết quả tính hình học, làm tròn một chữ số thập phân.
| Tỷ lệ | Phần trăm | Góc (độ) | Cao nóc trên 6 m chiều chạy |
|---|---|---|---|
| 1:20 | 5 % | 2,9° | 0,3 m |
| 1:12 | 8,3 % | 4,8° | 0,5 m |
| 1:10 | 10 % | 5,7° | 0,6 m |
| 1:6,7 | 15 % | 8,5° | 0,9 m |
| 1:5 | 20 % | 11,3° | 1,2 m |
| 1:3,3 | 30 % | 16,7° | 1,8 m |
Nguồn: tính từ định nghĩa độ dốc, góc = arctan(cao ÷ ngang), tính ngày 21/10/2026.
Dốc thấp tiết kiệm khung kèo, nhưng chỉ khi tấm tôn và mối nối được hãng cho phép lợp ở mức dốc đó.
5. Chọn dốc bao nhiêu là hợp lý cho từng công trình?
Hợp lý là nước thoát nhanh mà khung vẫn kinh tế. Dốc quá thấp thì nước đọng, bụi bẩn bám, chỗ vít bắn dễ thấm. Dốc quá cao thì tốn tôn, khung cao hơn và gió thốc lên mái mạnh hơn.
Với nhà xưởng, kho bãi nhịp lớn, người ta ưu tiên dốc thấp để đỡ tốn thép khung, nên chọn tôn sóng cao lợp liền tấm khi mái dài. Với nhà ở dân dụng, mái dốc vừa phải còn giúp nóng thoát lên nóc dễ hơn, nhất là khi lợp thêm lớp cách nhiệt. Quý khách có thể đọc thêm về tôn xốp cách nhiệt để chọn lớp lót phù hợp.

Còn tôn giả ngói, cần chọn dốc lớn hơn tôn sóng thẳng, vì các bậc ngang giữ nước và rác. Nội dung chi tiết về loại này có ở bài tôn giả ngói.

| Chọn mái dốc thấp khi | Chọn mái dốc cao hơn khi |
|---|---|
| Nhà xưởng, kho nhịp lớn, cần tiết kiệm khung | Nhà ở, mái dài, khu mưa nhiều và có lá cây rụng |
| Lợp tôn sóng cao liền một tấm | Lợp tôn giả ngói hoặc phải nối chồng giữa mái |
Kết luận: mái liền tấm sóng cao thì chọn dốc thấp theo mức hãng cho phép; mái nối chồng hoặc giả ngói thì cộng thêm dốc cho chắc.
6. Dốc quá thấp gây ra những lỗi nào?
Sự cố thường bắt đầu ở chỗ nhỏ. Nước chảy chậm nên bụi và lá đọng lại ở chân mái. Khe nối giữa hai tấm bắt đầu hút nước ngược. Vít bắn xuyên sóng bị ngập lâu, gioăng cao su chai đi sớm hơn.
- Dột ở mối nối: tấm nối chồng mà chồng ngắn, dốc thấp thì nước lọt qua khe.
- Đọng nước ở máng: mái dốc thấp chảy chậm, máng xối nhỏ dễ tràn khi mưa to.
- Rỉ sớm ở vết cắt và lỗ vít: nước đọng lâu ăn vào mép cắt, nhất là ở khu ẩm.
- Tôn võng giữa hai xà gồ: nước đọng cộng thêm tải, tạo thành vũng.
Chuyện thấm dột kèm vết rỉ có thể xử lý theo hướng dẫn ở bài cách vá tôn thủng và sửa mái tôn bị dột. Còn nếu mái mới làm, tốt hơn là kiểm tra dốc từ đầu.
7. Dốc mái ảnh hưởng gì đến xà gồ và khung kèo?
Dốc quyết định chiều cao nóc. Nó đổi cả khung. Mái dốc lớn thì kèo cao hơn, xà gồ ở gần nóc chịu thành phần lực trượt dọc mặt mái lớn hơn. Khi đó khoảng cách xà gồ và liên kết giữa xà gồ với kèo cần tính lại.
Khung kèo bằng thép làm từ ống thép mạ kẽm bền hơn ống đen ở khu ẩm. Phần xà gồ có thể tham khảo thêm ở bài tôn xà gồ. Đỉnh mái cũng cần che kín, xem tôn úp nóc để biết các kiểu che nóc.
8. Checklist chốt độ dốc trước khi đặt tôn
- Loại tôn: sóng cao, sóng vuông, sóng tròn hay giả ngói; ghi đúng tên trên catalog.
- Chiều chạy mái: đo từ nóc đến mép, không đo theo chiều ngang của cả nhà.
- Mối nối: lợp liền hay nối chồng; nếu nối thì chồng bao nhiêu theo hãng.
- Máng xối: tiết diện đủ cho lượng nước mái dồn về.
- Trị số tối thiểu của hãng: ghi ra giấy, so với dốc đã tính ở mục 3.

Nếu đang phân vân giữa hai loại tôn lợp, bài so sánh tôn lạnh và tôn xốp sẽ giúp chọn trước, rồi mới chốt độ dốc theo loại đã chọn.
Câu hỏi thường gặp
Mái tôn phải nghiêng tối thiểu bao nhiêu độ?
Tuỳ loại tôn và chiều dài mái, nên không có một góc chung. Tôn sóng cao lợp liền tấm cho phép dốc thấp hơn tôn giả ngói. Hãy lấy trị số trong catalog của hãng, rồi đổi phần trăm sang độ bằng bảng ở mục 4.
Mái tôn dốc 10 % là bao nhiêu độ?
Khoảng 5,7°. Công thức là arctan của 0,1. Mái dài 6 m chiều chạy thì nóc cao hơn mép 0,6 m. Con số này hay gặp trong bản vẽ nhà xưởng.
Mái tôn có nên dốc thấp để tiết kiệm không?
Chỉ khi tôn lợp liền tấm và hãng cho phép. Dốc thấp tiết kiệm được chiều cao kèo, nhưng tăng nguy cơ đọng nước và thấm ở mối nối. Mái dài thì khác. Có nối chồng cũng khác. Hai trường hợp này nên chọn dốc cao hơn.
Cách tính độ dốc mái tôn khi chỉ biết chiều cao và chiều dài tấm?
Lấy chiều cao chia cho chiều chạy ngang. Nếu chỉ biết chiều dài tấm (cạnh huyền), tính chiều chạy bằng căn của (dài² − cao²), rồi chia như bình thường. Góc cũng có thể tính từ arcsin của cao chia dài.
Có cần tăng dốc khi thêm lớp tôn xốp cách nhiệt không?
Lớp xốp không làm đổi nguyên tắc thoát nước. Nhưng tấm dày hơn thì sóng và vít có thể khác, nên kiểm lại yêu cầu của hãng cho loại tôn xốp đang dùng.
Cần chọn tôn và xà gồ đúng độ dốc mái?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999. Gửi chiều chạy mái và loại tôn dự định lợp, bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phù hợp.
Cập nhật 21/10/2026 bởi Công ty Lộc Hiếu Phát.

