Zem là gì? Cách quy đổi độ dày tôn và chọn tôn mấy zem

Zem là gì? Đó là cách thợ và cửa hàng gọi độ dày tấm tôn, và một zem là một phần mười milimét. Tôn 3 zem dày ba phần mười milimét, tôn 4 zem dày bốn phần mười, cứ thế nhân lên. Bài này quy đổi zem sang mm, chỉ ra vì sao nhãn 4 zem đo ra vẫn có thể mỏng hơn, rồi nói thẳng mái, vách hay nhà xưởng nên chọn tôn mấy zem.

Tóm tắt nhanh

  • Zem (dem) là đơn vị gọi độ dày tôn, một zem là một phần mười milimét.
  • Nhãn zem là độ dày danh nghĩa, độ dày thực tế có dung sai.
  • Vách và tấm ốp thường dùng tôn mỏng hơn mái; mái xưởng nên lên cỡ dày hơn.
  • Giá tôn đổi theo độ dày, nên hỏi báo giá kèm đúng số zem.

1. Zem là gì và 1 zem bằng bao nhiêu mm?

Tấm tôn 4 zem dùng cho nhiều loại công trình xây dựng
Tôn 4 zem, cỡ hay gặp ở công trình dân dụng.

Zem, hay dem, là cách gọi dân gian của người làm tôn ở Việt Nam để nói độ dày tấm tôn. Một zem là một phần mười milimét. Nghe thợ báo «tôn 4 zem» thì hiểu ngay đó là tấm dày bốn phần mười milimét.

Cách gọi này không nằm trong hệ đơn vị chính thức. Trên tem, catalogue hay hợp đồng của nhà máy, độ dày luôn ghi bằng mm. Zem chỉ sống ở cửa miệng, ở bảng báo giá và ở tên gọi tôn lợp ngoài chợ vật liệu.

Người mua hay nhầm ở hai chỗ. Chỗ thứ nhất là nghĩ zem cho biết cả lớp mạ lẫn lớp sơn. Chỗ thứ hai là nhầm số zem với số milimét. Tôn 5 zem chỉ dày năm phần mười milimét, mỏng hơn một đồng xu nhiều.

Cứ nghe «N zem», chia N cho 10 là ra số milimét: 4 zem là bốn phần mười milimét, 5 zem là năm phần mười.

2. Bảng quy đổi zem sang milimét

Bảng dưới gom các cỡ hay gặp, đọc độ dày theo đúng định nghĩa của zem.

Thẻ quy đổi zem sang milimét: 3 zem, 4 zem, 5 zem lần lượt dày ba, bốn, năm phần mười milimét
Ba cỡ zem hay gặp, đọc bằng chữ như trong bảng ngay dưới.
Cỡ gọi Độ dày danh nghĩa
3 zem ba phần mười milimét
3,5 zem ba rưỡi phần mười milimét
4 zem bốn phần mười milimét
4,5 zem bốn rưỡi phần mười milimét
5 zem năm phần mười milimét

Quy đổi theo định nghĩa của zem, cập nhật 22/10/2026.

Tôn càng dày thì càng nặng, và độ cứng còn tăng nhanh hơn khối lượng. Đây là lý do một bậc zem đôi khi đổi cả cách tấm tôn võng dưới gió và dưới người đi trên mái.

3. Vì sao tôn ghi 4 zem mà đo ra vẫn mỏng hơn?

Tôn 3,5 zem có tuổi thọ cao
Tôn 3,5 zem: cỡ mỏng, càng cần hỏi rõ độ dày thật.

Zem là độ dày danh nghĩa. Nhà máy cán tôn theo dung sai, nên một cuộn ghi 4 zem có thể đo ra mỏng hơn đôi chút. Chênh nhỏ thì bình thường. Chênh lớn so với dung sai ghi trong thông số lô hàng là hàng thiếu.

Chỗ cần phân biệt tiếp theo là cách tính. Có nơi ghi độ dày lõi thép nền, có nơi ghi độ dày cả lớp mạ và lớp sơn. Hai con số cách nhau không nhiều nhưng với tôn mỏng, chút chênh ấy đủ làm tôn yếu đi một bậc.

  • Độ dày lõi: chỉ tính thép nền, bỏ lớp mạ và sơn; số này mới phản ánh độ cứng.
  • Độ dày tổng: gồm cả lớp phủ, thường lớn hơn độ dày lõi một chút.
  • Dung sai: mức chênh cho phép của nhà máy, ghi trong thông số kỹ thuật của lô hàng.
Hỏi cho rõKhi đặt hàng, hỏi thẳng: «4 zem này là độ dày lõi hay độ dày tổng, dung sai bao nhiêu?». Bên bán trả lời được ngay là bên hiểu hàng.

Một chi tiết nữa: trên mái đã lợp, quý khách gần như không đo được lại. Vì vậy mọi kiểm tra phải làm trước khi tôn lên mái, như phần 5 hướng dẫn.

4. Tôn mấy zem là tốt cho mái, vách và nhà xưởng?

Không có cỡ «tốt nhất cho mọi nhà». Cỡ hợp lý đổi theo việc tôn phải gánh: chống mưa nắng thôi, hay còn chịu gió, chịu người đi lại, chịu khoảng vượt giữa các thanh xà gồ.

Biểu tượng cái cân minh họa việc cân nhắc cỡ zem theo bước xà gồ khi chọn tôn
Cỡ zem cân theo việc tôn phải gánh và khoảng cách giữa các xà gồ.
Hạng mục Cỡ thường chọn Lý do
Vách, tấm ốp, che chắn 3 – 3,5 zem Không chịu tải, ưu tiên nhẹ và dễ thi công
Mái nhà ở, quán, mái hiên 4 – 4,5 zem Cân bằng giữa độ cứng và chi phí
Mái nhà xưởng, kho, khẩu độ lớn 4,5 – 5 zem trở lên Xà gồ thưa, gió lùa mạnh, cần tấm cứng

Mức tham khảo cho công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ, cập nhật 22/10/2026; công trình lớn cần kỹ sư tính theo tải gió và bước xà gồ.

Với mái nhà ở, tôn 4 zem là điểm xuất phát hợp lý nếu xà gồ đặt dày và mái không có người qua lại thường xuyên. Nhà ở vùng gió lớn, hoặc quý khách muốn mái êm khi mưa, nên lên 4,5 zem.

Nhà xưởng là chỗ hay tiết kiệm sai. Mái rộng, xà gồ thưa, gió vào dưới mái giật tấm lên. Chọn tôn quá mỏng ở đây thì tiền tiết kiệm được hôm nay biến thành tiền sửa mái mùa bão. Thêm một bậc zem rẻ hơn nhiều so với lợp lại.

Chọn zem theo bước xà gồ, đừng chỉ chọn theo giá: xà gồ càng thưa, tấm tôn càng phải dày.

Khung đỡ cũng quyết định tôn có bền không. Muốn hiểu cách chọn thanh đỡ cho mái, quý khách xem thêm bài về tôn xà gồ, hoặc cỡ ống thép mạ kẽm phi dùng làm khung kèo nhẹ.

5. Cách kiểm độ dày tôn trước khi nhận hàng

Các loại tôn 5 zem xếp tại kho
Tôn 5 zem tại kho: nên đo ngay khi hàng về, trước khi bốc lên mái.

Kiểm độ dày không cần máy đắt tiền. Một chiếc thước panme (thước đo micromet) giá vài trăm nghìn là đủ, và người mua nào cũng nên có khi nhận lô lớn.

  1. Hỏi thông số trước bằng tin nhắn hoặc Zalo: độ dày lõi, dung sai, loại mạ, nhà sản xuất.
  2. Đo ở mép tấm, chỗ phẳng, không đo ngay đỉnh sóng vì chỗ đó bị cán biến dạng.
  3. Đo ít nhất ba điểm trên mỗi tấm và lấy mẫu vài tấm ở các bó khác nhau.
  4. So với nhãn zem: đo ra thấp hơn rõ so với dung sai thì chụp ảnh, ghi lại và báo bên bán trước khi nhận.
  5. Đối chiếu tem trên bó, chữ in trên tấm và chứng từ hàng với thông số đã hỏi.

Nếu không có thước panme, thử cân. Lấy một tấm đã biết khổ, cân lên rồi so với khối lượng bên bán cung cấp cho đúng cỡ đó. Lệch nhiều thì có vấn đề, dù cân bàn không chính xác như thước đo.

6. Zem ảnh hưởng thế nào tới giá tôn?

Giá tôn tăng theo độ dày vì mỗi mét vuông dùng nhiều thép hơn. Nhưng zem chỉ là một trong nhiều yếu tố, nên cùng 4 zem vẫn có các mức giá khác nhau giữa các loại.

  • Loại tôn: tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu, tôn xốp cách nhiệt có cách tính giá khác nhau.
  • Lớp mạ và lớp sơn: lớp phủ dày, màu sơn bền thì đắt hơn.
  • Khổ và số sóng: biên dạng sóng đổi khổ hữu dụng của tấm.
  • Số lượng và nơi giao: lô lớn, giao xa đổi cước vận chuyển.

Vì vậy báo giá chỉ so sánh được khi cùng loại tôn, cùng độ dày lõi và cùng dung sai. Bài này không in giá. Quý khách cần con số theo đúng quy cách thì gọi hoặc nhắn Zalo, kèm số zem, số sóng và địa chỉ giao.

Để chọn loại tôn trước khi tính zem, quý khách xem so sánh tôn lạnh và tôn xốp và bài tôn lạnh có bền không. Muốn xem bảng quy cách bán, mở trang tôn của Lộc Hiếu Phát.

7. Câu hỏi thường gặp

Một zem bằng bao nhiêu milimét?

Một zem là một phần mười milimét. Tôn 3 zem dày ba phần mười milimét, tôn 5 zem dày năm phần mười. Muốn đổi nhanh, quý khách lấy số zem chia cho 10 là ra milimét; lấy số milimét nhân với 10 là ra zem.

Dem tôn là gì, có khác zem không?

Không khác. Dem và zem là hai cách viết của cùng một cách gọi, vì tiếng Việt không có chữ viết chính thức cho cách đọc dân gian này. Báo giá ghi «5 dem» hay «5 zem» đều chỉ tôn dày năm phần mười milimét.

Tôn 4 zem có lợp mái nhà ở được không?

Được, nếu bước xà gồ vừa phải và mái không có người đi lại nhiều. Nhà ở vùng gió lớn, mái rộng hoặc quý khách muốn mái chắc hơn nên chọn 4,5 zem; hỏi thợ lợp về khoảng cách xà gồ của chính mái nhà quý khách.

Tôn 3 zem dùng được cho việc gì?

Tôn 3 zem mỏng, hợp làm vách che chắn, tấm ốp hoặc mái phụ nhỏ ít chịu lực. Không nên dùng cho mái xưởng hay nơi cần người leo lên bảo trì, vì tấm dễ móp và võng.

Làm sao biết tôn đủ zem khi đã mua?

Đo bằng thước panme ở mép tấm, ít nhất ba điểm, rồi so với độ dày lõi đã hỏi lúc đặt hàng. Đo ra thấp hơn rõ thì chụp ảnh, giữ chứng từ và báo bên bán ngay trước khi lợp.

Chưa chắc nên lợp tôn mấy zem?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 — gửi diện tích mái, bước xà gồ và địa chỉ giao để được tư vấn đúng cỡ và báo giá theo quy cách.

Gọi 0938 337 999 · Nhắn Zalo

Cập nhật 22/10/2026 bởi Lộc Hiếu Phát.