Sắt I 300 là thép hình chữ I cán nóng có chiều cao bụng 300 mm, dùng làm dầm chịu uốn cho nhà xưởng, sàn gác và khung đỡ thiết bị. Cánh của nó hẹp hơn thép H nên nhẹ hơn khi tải chỉ đè theo một phương. Bài này giúp quý khách phân biệt I300 với thép H và thép U cùng chiều cao, đọc đúng ký hiệu, rồi chọn loại hợp với công trình của mình.
- I300 là dầm chữ I, cánh hẹp, bụng cao, làm việc tốt nhất khi chịu uốn theo phương thẳng đứng.
- Cần chịu nén hoặc tải lệch hướng thì cân nhắc thép H cánh rộng.
- Đọc đủ chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và cánh trước khi đặt hàng, đừng chỉ nhìn mã I300.
- Kiểm mác thép, chứng chỉ chất lượng và độ thẳng của cây khi nhận hàng.
1. Sắt I 300 là gì và đọc ký hiệu thế nào?

Thép I là loại thép hình có mặt cắt giống chữ I in hoa. Phần đứng ở giữa gọi là bụng, hai phần nằm ngang gọi là cánh. Con số đi sau chữ I chỉ chiều cao của mặt cắt, tính bằng milimét. Vì vậy sắt I 300 có chiều cao 300 mm, còn I200 thấp hơn và I400 cao hơn.
Ngoài chiều cao, mỗi cây còn có bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh. Bốn thông số này quyết định khả năng chịu lực. Hai cây cùng gọi là I300 nhưng khác độ dày vẫn có thể nặng nhẹ và chịu tải khác nhau, nên nhà máy thường ghi đủ bốn số trong barem quy cách.
Ở Việt Nam, thép hình chữ I cán nóng thường được sản xuất hoặc nhập theo TCVN 7571-15:2006, hoặc theo các tiêu chuẩn Nhật, Trung Quốc tương đương. Mác thép phổ biến là SS400 và Q235B, tuỳ nhà máy. Khi cần hồ sơ nghiệm thu, quý khách nên hỏi rõ tiêu chuẩn và mác của lô hàng ngay từ lúc báo giá.
2. Sắt I 300 khác thép H và thép U cùng chiều cao ở điểm nào?
Đây là chỗ nhiều người nhầm nhất. Trên thị trường, cụm "sắt I 300" hay bị dùng chung cho cả thép I và thép H. Thép H có cánh rộng bằng hoặc gần bằng chiều cao, nhìn vuông vức. Thép I có cánh hẹp hơn nhiều, nhìn gầy và cao. Còn thép U chỉ có một cánh mỗi bên bụng, mặt cắt giống chữ U.
| Tiêu chí | Thép I | Thép H | Thép U |
|---|---|---|---|
| Hình dạng mặt cắt | Chữ I, cánh hẹp | Chữ H, cánh rộng | Chữ U, cánh một phía |
| Chịu uốn theo phương đứng | Rất tốt | Tốt | Trung bình |
| Chịu nén, làm cột | Hạn chế | Tốt | Hạn chế |
| Khối lượng trên mỗi mét | Nhẹ hơn H cùng chiều cao | Nặng hơn I | Nhẹ |
| Vị trí hay dùng | Dầm sàn, dầm mái, dầm cầu trục nhỏ | Cột, dầm chịu tải lớn | Xà gồ, khung phụ, bệ đỡ |
Bảng so sánh theo đặc điểm hình học chung của ba dòng thép hình, cập nhật 23/10/2026.
Cùng chiều cao 300 mm nhưng I, H và U là ba dòng hàng khác nhau. Đặt nhầm dòng thì dầm có thể quá yếu hoặc quá nặng.
Muốn xem kỹ hơn về dòng cánh rộng, quý khách đọc bài thép hình chữ H. Với dòng hình chữ U, bài thép U có phần giải thích các cỡ thường gặp.
3. Dùng I300 cho hạng mục nào là hợp?
Nhờ bụng cao, sắt I 300 chịu uốn tốt với lượng thép vừa phải. Vì thế nó hay xuất hiện ở những chỗ cần vượt nhịp mà không muốn thêm cột giữa. Một số hạng mục quen thuộc:
- Dầm sàn gác: đỡ sàn thép, sàn bê tông liên hợp trong nhà xưởng và nhà kho nhiều tầng.
- Dầm mái: vượt nhịp cho khung nhà thép tiền chế cỡ vừa.
- Dầm đỡ thiết bị: băng tải, bồn chứa, máy nén đặt trên sàn kỹ thuật.
- Dầm cầu trục nhẹ: ray và palăng trong xưởng cơ khí nhỏ.
- Khung đỡ tạm: giàn giáo chịu tải, hệ chống đỡ khi thi công.

Với công trình dân dụng một đến hai tầng, nhiều chủ nhà chọn cỡ nhỏ hơn như thép I200 cho vừa tải và đỡ tốn. I300 thường chỉ cần khi nhịp dài hoặc tải sàn lớn. Các thanh giằng và chi tiết phụ đi kèm dầm thì hay dùng thép góc nhỏ, chẳng hạn thép V30.

4. Khi nào chọn sắt I 300, khi nào chọn H hoặc U?
Câu hỏi thực tế của giám sát và chủ nhà là "vậy chọn loại nào". Câu trả lời nằm ở cách lực tác dụng lên cấu kiện, không nằm ở con số 300.
| Chọn sắt I 300 khi | Chọn thép H hoặc U khi |
|---|---|
| Cấu kiện là dầm nằm ngang, tải đè từ trên xuống | Cấu kiện là cột, hoặc dầm chịu tải lệch, có xoắn |
| Cần nhẹ để giảm tải lên móng và cột | Cần bản cánh rộng để bắt bu lông, hàn mối nối dễ |
| Nhịp vừa và dài, ưu tiên tiết kiệm thép | Làm xà gồ, khung phụ, bệ đỡ nhẹ thì chọn thép U |
Kết luận: dầm chịu uốn thuần tuý thì sắt I 300 là lựa chọn gọn và kinh tế; cột hoặc tải phức tạp thì nên dùng thép H.
Cỡ cuối cùng vẫn do kỹ sư kết cấu quyết định sau khi tính tải, nhịp và độ võng cho phép. Nếu bản vẽ chỉ ghi "dầm I300" mà không kèm bề rộng cánh và độ dày, quý khách hỏi lại thiết kế trước khi đặt, tránh nhận về cây không đúng ý.
5. Tính khối lượng thép I300 như thế nào?
Khối lượng quyết định cả chi phí vận chuyển lẫn cách cẩu lắp, nên cần tính trước khi chốt đơn. Không nên ước theo cảm giác, vì hai cây I300 khác độ dày có thể nặng nhẹ khác nhau rõ rệt.
- Lấy đúng thông số của cây: chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và cánh theo barem nhà máy.
- Tra khối lượng trên mỗi mét trong barem ứng với bộ thông số đó.
- Nhân với chiều dài từng cây, rồi cộng theo số cây của đơn hàng.
- So lại với phiếu cân khi giao, sai số nhỏ là bình thường, lệch lớn thì hỏi lại nhà cung cấp.
Thép hình dùng chung khối lượng riêng của thép nên cách tính của I cũng giống H. Quý khách có thể tham khảo cách đọc barem ở bài trọng lượng thép H, rồi áp dụng cho I300 với thông số của riêng nó.
6. Kiểm sắt I 300 thế nào khi nhận hàng?
Dầm là cấu kiện chịu lực chính, nên lỗi nhỏ ở khâu nhận hàng có thể thành rủi ro lớn ở khâu lắp. Quý khách hoặc giám sát nên kiểm theo danh sách sau.
- Nhãn và chứng chỉ: tên nhà máy, mác thép, số lô phải khớp với chứng chỉ chất lượng đi kèm.
- Độ thẳng: ngắm dọc cây, không cong vồng, không xoắn.
- Mặt cắt: hai cánh vuông góc với bụng, mép không méo hay nứt.
- Bề mặt: rỉ bề mặt mỏng là bình thường, rỉ rỗ sâu hoặc bong vảy dày thì loại.
- Kích thước thực: dùng thước đo chiều cao, bề rộng cánh và chiều dài, đối chiếu với đơn đặt.

7. Những yếu tố nào làm giá sắt I 300 thay đổi?
Bài này không báo giá, vì giá thép hình biến động và phụ thuộc từng đơn. Điều quý khách nên biết là giá chịu ảnh hưởng của những yếu tố sau.
- Mác thép và tiêu chuẩn: lô có đủ chứng chỉ nhà máy thường khác lô không rõ nguồn.
- Độ dày bụng và cánh: cùng gọi là I300 nhưng cây dày hơn nặng hơn nên tiền cũng cao hơn.
- Nguồn gốc: hàng nội địa, hàng nhập khẩu khác nhau về giá và thời gian giao.
- Chiều dài và cách cắt: cắt theo bản vẽ sẽ phát sinh hao hụt và công gia công.
- Số lượng và địa điểm giao: đơn lớn, giao gần thường có giá tốt hơn.
Sắt Thép Lộc Hiếu Phát giao hàng tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Quý khách gửi bản vẽ hoặc bảng thống kê vật tư qua Zalo, bộ phận kinh doanh sẽ đối chiếu quy cách và báo giá theo đúng đơn.

8. Câu hỏi thường gặp về sắt I 300
Sắt I 300 và thép I 300 có phải là một không?
Có. "Sắt" và "thép" là hai cách gọi cùng một loại hàng trong thói quen mua bán. Khi đặt, quý khách nên đọc theo ký hiệu kỹ thuật gồm chiều cao, bề rộng cánh và độ dày để người bán không hiểu nhầm.
Dùng làm cột được không?
Làm được trong một số trường hợp tải nhẹ, nhưng không phải lựa chọn tốt. Cánh hẹp khiến cột dễ mất ổn định theo phương yếu. Cột thường dùng thép H cánh rộng hoặc thép hộp; quý khách nên nhờ kỹ sư kiểm tra trước khi quyết.
Làm sao biết cây đang bán là I hay H?
Nhìn bề rộng cánh. Cánh rộng gần bằng chiều cao là thép H, cánh hẹp rõ rệt là thép I. Hỏi bảng quy cách của nhà máy sẽ có cả hai thông số này, không phải đoán bằng mắt.
Có cần chứng chỉ chất lượng khi mua sắt I 300 không?
Nên có, nhất là khi dùng cho dầm chịu lực hoặc công trình cần nghiệm thu. Chứng chỉ ghi mác thép, tiêu chuẩn và số lô, giúp đối chiếu với hàng thực nhận.
Sắt I 300 có cắt theo chiều dài yêu cầu được không?
Được. Quý khách báo chiều dài cần dùng và số lượng, kho sẽ tư vấn cách cắt sao cho ít hao hụt. Phần cắt thêm thường tính công riêng nên hỏi rõ khi báo giá.
Cần chọn đúng cỡ sắt I cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999, gửi bản vẽ hoặc bảng vật tư để được tư vấn quy cách và báo giá theo đơn.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.

