Giá sắt hộp mạ kẽm 40×80 Hòa Phát: cách tính và chọn độ dày

Giá sắt hộp mạ kẽm 40×80 Hòa Phát tính theo cây và đổi theo độ dày thành hộp, nên không có một mức duy nhất. Tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, loại 40x80x1.2 đang quanh 188.008 – 297.900 đ/cây, loại 40x80x1.4 quanh 218.396 – 346.050 đ/cây (cập nhật 02/11/2026). Bài này giải thích vì sao khoảng giá rộng như vậy và cách chọn đúng loại cho công trình.

1. Bảng giá sắt hộp mạ kẽm 40×80 hòa phát tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, cập nhật 02/11/2026

Các bó thép hộp mạ kẽm xếp trên xe đầu kéo trong nhà xưởng, hình thép hộp mạ kẽm 40x80 của Lộc Hiếu Phát
Thép hộp mạ kẽm 40×80, dòng hàng dùng làm khung và xà gồ.

Hộp 40×80 có hai cạnh 40 mm và 80 mm, bán theo cây. Số cuối trong ký hiệu, 1.2 hay 1.4, là độ dày thành hộp. Bảng dưới đây tách hai độ dày hay gặp, mỗi dòng là một khoảng thấp – cao chứ không phải một con số.

Quy cách Giá (đ/cây)
Sắt hộp mạ kẽm 40x80x1.2, tính theo cây 188.008 – 297.900
Sắt hộp mạ kẽm 40x80x1.4, tính theo cây 218.396 – 346.050

Giá trên là khoảng giá tham khảo tại ngày cập nhật, có thể chênh theo thời điểm, số lượng, quy cách và nơi giao. Liên hệ để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng của bạn.

Chưa phải báo giáKhoảng giá trên là mặt bằng chung của hộp mạ kẽm 40×80 theo độ dày. Mã Hòa Phát cụ thể, lô hàng và nơi giao sẽ có báo giá riêng, quý khách nên hỏi rõ trước khi chốt.

Hai dòng trong bảng cho thấy một quy luật dễ thấy: cùng cỡ 40×80, loại thành dày hơn có giá cao hơn ở cả đầu thấp lẫn đầu cao của khoảng. Còn vì sao mỗi dòng lại trải rộng như thế, mục kế tiếp trả lời.

2. Vì sao cùng cỡ 40×80 mà giá mỗi cây chênh nhiều?

Quý khách xem hai báo giá cùng ghi «sắt hộp mạ kẽm 40×80» mà lệch nhau một khoảng xa là chuyện thường. Nguyên nhân hiếm khi nằm ở cỡ hộp. Thường là một trong các yếu tố sau, và quý khách nên hỏi lại từng điểm.

  • Độ dày thành hộp: thành dày hơn thì cây nặng hơn, tiền thép trong mỗi cây tăng theo.
  • Lớp mạ kẽm: hộp cuốn từ thép cuộn đã mạ sẵn và hộp nhúng kẽm nóng sau khi tạo hình có lớp phủ khác nhau, giá khác nhau.
  • Thương hiệu và dòng hàng: cùng cỡ nhưng khác nhà máy, khác tiêu chuẩn nội bộ nên giá lệch. Mua hàng Hòa Phát thì hỏi đúng mã dòng hàng.
  • Số lượng: lấy cả bó thường dễ thương lượng hơn mua lẻ từng cây.
  • Nơi giao: công trình xa kho cộng thêm cước, nhất là cây hộp dài phải dùng xe phù hợp.
  • Thời điểm mua: giá thép chịu ảnh hưởng của nguyên liệu và nhu cầu theo mùa xây dựng.

Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng độ dày, cùng kiểu mạ, cùng thương hiệu và cùng điều kiện giao hàng.

Khi nhận báo giá, quý khách nên ghi lại bốn thứ đó vào một dòng cho mỗi nơi báo. Mất hai phút. Đổi lại, quý khách không phải chọn nơi bán có giá thấp hơn rồi nhận về hàng mỏng hơn.

3. Mạ kẽm sẵn hay nhúng kẽm nóng, nên chọn loại nào?

Ít người mua hỏi đến điều này. Nó lại quyết định tuổi thọ của khung. Hộp mạ kẽm sẵn được cuốn từ thép cuộn đã phủ kẽm, rồi hàn dọc thân. Hộp nhúng kẽm nóng được tạo hình trước, sau đó nhúng cả cây vào bể kẽm nóng chảy nên kẽm phủ cả mặt trong lẫn mối hàn.

Chọn hộp mạ kẽm sẵn khi Chọn hộp nhúng kẽm nóng khi
Khung trong nhà, hàng rào trong sân, kết cấu nhẹ Công trình ngoài trời lâu năm, khu gần biển hoặc ẩm cao
Cần cắt, hàn, sơn phủ nhiều sau khi mua Chi tiết khó bảo trì về sau, như phần chôn hay bị che khuất
Ngân sách là yếu tố chính Chấp nhận giá cao hơn để đổi lấy lớp bảo vệ bền hơn

Kết luận: làm khung mái hay hàng rào thông thường thì hộp mạ kẽm sẵn là đủ; công trình ngoài trời ăn mòn mạnh nên chuyển sang nhúng kẽm nóng.

Lớp kẽm nhúng nóng được quy định tại TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461). Khi đặt loại này, quý khách có thể yêu cầu nhà bán nói rõ lớp mạ làm theo tiêu chuẩn nào. Giá của hai kiểu mạ không nằm chung một khoảng, nên đừng ghép chúng vào cùng một bảng so giá.

4. Chọn loại 40x80x1.2 hay 40x80x1.4: theo việc gì?

Nói thẳng: thành dày chịu tải tốt hơn và ít móp hơn, còn thành mỏng nhẹ hơn và rẻ hơn. Vậy khi nào chọn gì? Hàng rào, khung bảng hiệu, giá đỡ nhẹ thì loại 40x80x1.2 thường đủ. Xà gồ mái nhà xưởng, khung chịu tải lâu dài hay nhịp dài thì nên lấy loại 40x80x1.4 hoặc dày hơn, và để kỹ sư kết cấu tính lại.

  1. Xác định việc dùng: xà gồ mái, khung cổng, hàng rào hay giá kệ.
  2. Ước tải và nhịp: mái tôn nhẹ khác mái có thiết bị treo, nhịp ngắn khác nhịp dài.
  3. Hỏi người tính kết cấu nếu công trình có người đi lại bên dưới hoặc khung chịu tải thường xuyên.
  4. Báo giá cả hai độ dày để thấy mức chênh thật cho cả đơn hàng, đừng so từng cây.
  5. Chốt theo công trình, không chốt theo đơn giá cây thấp nhất trong các báo giá.

Những ai đang chọn hộp để làm xà gồ nên đọc thêm xà gồ 40×80, nơi nói riêng về cách dùng cỡ này cho mái.

5. Tính tiền một đơn hàng ra sao?

Cách tính khá đơn giản: số cây nhân đơn giá cây. Khó ở chỗ đơn giá là một khoảng, nên đơn hàng cũng ra một khoảng. Quý khách dùng đầu thấp để biết ngân sách tối thiểu và đầu cao để dự phòng.

Ví dụ tínhVới loại 40x80x1.4, số cây cần mua nhân với 218.396 đ/cây cho ra mức ngân sách thấp, nhân với 346.050 đ/cây cho ra mức cao. Cả hai đều chưa gồm tiền vận chuyển.

Khoảng cách giữa hai đầu khá lớn, vì thế đừng chốt ngân sách bằng một con số lấy từ bảng. Để nhận báo giá sát, quý khách chuẩn bị bốn thông tin sau.

  • Quy cách: 40×80, độ dày và kiểu mạ.
  • Thương hiệu: ghi rõ nếu cần hàng Hòa Phát.
  • Số lượng: tính theo cây hoặc theo bó.
  • Địa chỉ giao: quận huyện hoặc tỉnh, kèm ghi chú xe vào được hay không.

6. Hàn, cắt và bảo quản thế nào để lớp kẽm không hỏng?

Mua đúng loại chưa đủ. Dùng sai thì lớp mạ cũng mất. Hai thao tác làm hỏng kẽm nhiều nhất là hàn và cắt.

Sau khi hàn hoặc cắtNhiệt hàn làm cháy lớp kẽm quanh mối hàn, mép cắt để trần cũng không còn kẽm che. Cả hai chỗ phải được làm sạch rồi sơn lại bằng sơn giàu kẽm, nếu không thép sẽ gỉ từ chính điểm đó.

Còn lưu kho thì sao? Hộp xếp bó mà bị ướt, nước đọng giữa các cây dễ để lại lớp gỉ trắng trên bề mặt kẽm. Quý khách nên kê bó cao khỏi mặt đất, che mưa và xếp hơi nghiêng để nước thoát. Gỉ trắng mới xuất hiện thì lau khô. Thép bên dưới chưa bị ảnh hưởng.

Thép hộp mạ kẽm xếp thành bó có dây đai chồng lên nhau trong kho, minh hoạ cách xếp bó khi lưu kho
Thép hộp mạ kẽm xếp thành bó có dây đai; ảnh từ thư viện của Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.

7. Khi nào nên đổi sang xà gồ chữ Z hoặc C?

Hộp 40×80 hợp với nhịp ngắn và vừa, và mặt hộp kín dễ sơn, dễ hàn. Nhưng nhịp mái dài hơn hoặc cần tiết kiệm thép thì tiết diện chữ Z và chữ C thường được chọn, vì chúng chịu uốn tốt trên mỗi kilôgam thép. Để hiểu cấu tạo và cách dùng, quý khách có thể đọc bài về xà gồ chữ Z.

Còn muốn xem hộp dùng làm xà gồ có những cỡ nào, bài kích thước xà gồ thép hộp liệt kê đủ quy cách. Quý khách cần mua hộp mạ kẽm cho khung hay hàng rào thì xem thẳng thép hộp mạ kẽm 40×80, hoặc tra mặt bằng giá xà gồ ở giá xà gồ.

8. Câu hỏi thường gặp

Giá sắt hộp mạ kẽm 40×80 Hòa Phát hôm nay là bao nhiêu?

Bảng ở mục 1 ghi khoảng giá tham khảo cập nhật 02/11/2026 cho hai độ dày. Giá chính xác của mã Hòa Phát phụ thuộc lô hàng, số lượng và nơi giao, nên quý khách gửi quy cách cùng địa chỉ giao qua Zalo để nhận báo giá cho đơn của mình.

Giá trong bảng tính cho cây dài bao nhiêu?

Bảng tính theo cây dài tiêu chuẩn của loại hàng này. Nếu cần chiều dài khác, quý khách ghi rõ khi hỏi giá để người bán quy đổi đúng, tránh so đơn giá theo cây với đơn giá theo mét.

Loại 40x80x1.2 hay 40x80x1.4 bền hơn?

Loại 40x80x1.4 có thành dày hơn nên cứng và ít móp hơn, hợp khung chịu tải. Loại 40x80x1.2 đủ cho kết cấu nhẹ. Kết cấu quan trọng thì độ dày cần do người tính kết cấu quyết, không chọn theo giá.

Hàn sắt hộp mạ kẽm có bị gỉ không?

Mối hàn mất lớp kẽm nên sẽ gỉ nếu để trần. Làm sạch xỉ hàn, sơn giàu kẽm lên mối hàn và mép cắt là cách giữ cho khung bền lâu.

Hộp 40×80 có làm xà gồ mái tôn được không?

Được, với nhịp và tải phù hợp. Nhịp dài hoặc mái nặng thì cân nhắc chuyển sang xà gồ chữ Z hoặc C, hay tăng độ dày hộp sau khi tính lại.

Cần báo giá sắt hộp mạ kẽm 40×80 cho đơn của mình?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938337999 — gửi độ dày, thương hiệu, số lượng và địa chỉ giao để nhận báo giá.

Gọi 0938337999 · Nhắn Zalo

Cập nhật 05/11/2026 bởi Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.