Sắt I 120 là thép hình chữ I cỡ nhỏ, chiều cao tiết diện khoảng 120 mm, hợp làm dầm phụ, khung gác lửng và khung đỡ tải vừa. Cỡ này nhẹ, dễ cắt hàn, nhưng cánh hẹp nên chịu uốn theo phương yếu kém hơn thép H. Bài này giúp quý khách phân biệt I 120 với các cỡ lân cận, đọc đúng thông số và chọn đúng loại cho công trình.
- Chọn I 120 cho dầm nhịp ngắn, tải nhẹ đến vừa.
- Nhịp dài hoặc có tải tập trung lớn: lên I 150 hay thép H.
- Làm cột thì thép H hợp hơn thép I.
- Luôn xin barem và chứng chỉ của lô hàng trước khi chốt.
1. Sắt I 120 là gì và nhận biết thế nào?
Thép hình I là thanh thép cán nóng có mặt cắt giống chữ I viết hoa: một bụng đứng ở giữa, hai cánh nằm ngang ở trên và dưới. Con số đi sau chữ I là chiều cao tiết diện tính bằng milimét. Vậy sắt I 120 có bụng cao khoảng 120 mm. Cánh của loại I khá hẹp, nên thanh trông thanh và cao.

Trong giao dịch, nhiều người gọi lẫn «sắt I» và «thép I». Hai tên chỉ cùng một loại hàng. Chữ «sắt» là cách nói dân gian, chữ «thép» là cách gọi của ngành. Quý khách tra tiêu chuẩn hay hỏi nhà cung cấp thì dùng chữ «thép hình I» cho khỏi nhầm.
Thép I cán nóng thường theo hai nhóm tiêu chuẩn. Nhóm thứ nhất là GOST 8239 của hệ Nga, nơi cánh có độ dốc nhẹ ở mặt trong. Nhóm thứ hai là các mác thép kết cấu như SS400 theo JIS G3101. Hàng thương mại ở phía Nam hay ghi mác SS400 hoặc tương đương trên chứng chỉ. Cùng gọi là I 120, hai lô từ hai nhà máy vẫn có thể khác nhau về bề rộng cánh và độ dày bụng.
Cùng tên I 120 chưa chắc cùng khối lượng mét. Xem barem của đúng lô hàng mới biết cây thép nặng bao nhiêu.
2. Những thông số nào cần hỏi khi mua sắt I 120?
Tên cỡ chỉ cho biết chiều cao. Phần còn lại nằm ở bảng thông số của nhà máy. Quý khách nên xin đủ các mục dưới đây trước khi chốt đơn, nhất là khi cần tính kết cấu.
| Hạng mục | Ý nghĩa | Cách kiểm |
|---|---|---|
| Chiều cao tiết diện | Quyết định khả năng chịu uốn của dầm | Đo bằng thước kẹp, so với tên cỡ |
| Bề rộng cánh | Quyết định độ ổn định ngang | Đo ở đầu cây, so với barem |
| Độ dày bụng và cánh | Quyết định khối lượng và độ cứng | Đo nhiều điểm, không chỉ một đầu |
| Khối lượng mỗi mét | Dùng để tính tải và tính tiền theo kg | Cân thử một cây, đối chiếu barem |
| Chiều dài cây | Quyết định hao hụt khi cắt | Hỏi chiều dài thật của lô |
| Mác thép và tiêu chuẩn | Quyết định cường độ, khả năng hàn | Đọc chứng chỉ CO, CQ của lô |
Bảng tổng hợp theo cách đọc bản vẽ và chứng chỉ thép hình thông dụng, ghi ngày 23/10/2026.
Với hàng nhập cũ hoặc hàng tồn, quý khách cần nhìn thêm bề mặt. Cánh bị cong, bụng bị vênh hay vết rỉ ăn sâu đều làm giảm khả năng chịu lực mà barem không phản ánh. Một cây nhìn thẳng bằng mắt thường vẫn nên được ngắm dọc theo chiều dài trước khi nhận.
3. Sắt I 120 dùng vào việc gì?
Cỡ này nằm ở nhóm nhỏ của thép hình I, nên việc hợp nhất là những kết cấu nhịp ngắn và tải không lớn. Trong thực tế, các hạng mục sau hay dùng I 120:
- Dầm phụ sàn gác lửng: gác trong nhà phố, kho nhỏ, xưởng có tầng lửng đặt đồ nhẹ.
- Khung mái phụ: mái hiên, mái che sân, khung đỡ tấm lợp nhịp ngắn.
- Dầm đỡ tường, đỡ máy nhỏ: nơi tải có thể tính rõ và nhịp không dài.
- Khung bệ, khung xe, khung giá đỡ: kết cấu cơ khí cần thanh cứng theo một phương.
- Dầm ray treo nhẹ: palang tải nhỏ trong xưởng, sau khi kỹ sư đã kiểm.
Nhà xưởng khẩu độ lớn, dầm cầu trục nặng hay sàn chịu tải máy lớn thì I 120 không đủ. Khi đó quý khách nên xem các cỡ lớn hơn như thép I200, hoặc chuyển sang thép H.
4. Nên chọn sắt I 120, I 150 hay thép H?
Đây là câu quý khách hỏi nhiều nhất. Câu trả lời ngắn: nhịp càng dài, tải càng lớn thì càng phải lên cỡ cao hơn. Còn việc đổi sang thép H phụ thuộc vào chỗ thanh làm việc là dầm hay cột.

| Chọn sắt I 120 khi | Chọn I 150 hoặc thép H khi |
|---|---|
| Nhịp ngắn, tải nhẹ đến vừa, tính được rõ | Nhịp dài hơn hoặc tải tập trung lớn |
| Thanh làm dầm, hướng chịu lực cố định | Thanh làm cột hoặc chịu lực hai phương |
| Cần nhẹ, dễ vận chuyển, dễ hàn tại chỗ | Cần cánh rộng để liên kết bu lông dễ hơn |
| Ngân sách thép thấp hơn | Chấp nhận tốn thép hơn để dư độ cứng |
Kết luận: dầm nhịp ngắn thì I 120 là đủ và tiết kiệm; làm cột hay nhịp dài thì chọn thép H hoặc cỡ I cao hơn.
Lý do thép H hợp làm cột nằm ở cánh. Cánh H rộng gần bằng chiều cao nên hai trục chịu lực khá đều. Thép I có cánh hẹp, trục yếu chịu uốn kém hẳn trục mạnh. Đặt I làm cột, thanh dễ mất ổn định theo phương yếu trước khi đạt tải tính toán.
5. Sắt I khác thép U và thép V ở điểm nào?
Ba dòng hình này hay bị gọi nhầm với nhau, nhất là khi chỉ nhìn trong kho. Bảng dưới giúp quý khách phân biệt nhanh theo hình dạng và việc hợp nhất.
| Dòng thép | Mặt cắt | Mạnh ở | Việc hợp nhất |
|---|---|---|---|
| Thép I | Chữ I, hai cánh đối xứng | Chịu uốn theo phương đứng | Dầm chính, dầm phụ |
| Thép H | Chữ H, cánh rộng | Chịu nén và uốn hai phương | Cột, dầm tải lớn |
| Thép U | Chữ U, một cánh hở | Liên kết, ghép đôi thành hộp | Xà gồ, khung xe, thanh giằng |
| Thép V | Chữ V, hai cạnh vuông góc | Giằng, ốp, liên kết góc | Giằng mái, khung nhẹ |
So sánh hình dạng và công dụng phổ biến của các dòng thép hình, ghi ngày 23/10/2026.
Muốn xem thêm cỡ nhỏ hơn cùng dòng I, quý khách có thể tham khảo sắt I10. Với thép H, trang trọng lượng thép H cho cách đọc barem tương tự. Còn ở đầu nhỏ của dòng V, thép V30 (V30x30) thường làm khung nhẹ, nẹp và giằng phụ.
6. Cách tính khối lượng và đặt hàng sắt I 120 thế nào?
Thép hình bán theo kg hoặc theo cây, tuỳ nhà cung cấp và tuỳ lô. Hai cách cho kết quả khác nhau nếu cây thực tế nhẹ hơn barem. Quý khách nên thống nhất cách tính ngay từ đầu để không bị lệch khi nhận hàng.
- Chốt quy cách đầy đủ: ghi cả chiều cao, bề rộng cánh, độ dày và tiêu chuẩn, không chỉ ghi «I 120».
- Hỏi khối lượng mét theo barem của đúng nhà máy, rồi nhân với chiều dài cây để ra khối lượng một cây.
- Thống nhất cách tính tiền: theo kg cân thực tế hay theo cây, và ghi rõ vào đơn.
- Xin chứng chỉ CO, CQ của lô, đối chiếu mác thép với yêu cầu bản vẽ.
- Kiểm khi nhận hàng: đo kích thước, nhìn độ thẳng, cân thử vài cây.
Về giá, mỗi thời điểm một khác, phụ thuộc nhà máy, mác thép, cách tính và nơi giao. Bài này không in bảng giá. Khi đã chốt loại, quý khách có thể xem trang thép I 120 của Lộc Hiếu Phát hoặc gọi để nhận báo giá theo đơn hàng.
7. Lỗi nào hay gặp khi dùng sắt I 120?
Phần lớn sự cố với thép hình nhỏ không đến từ thép kém, mà từ chỗ dùng sai. Có bốn lỗi quý khách nên tránh ngay từ khâu thiết kế.
- Đặt dầm không giằng ngang: cánh trên chịu nén dễ vặn, dầm mất ổn định trước khi đủ tải.
- Lật trục: đặt thanh nằm ngang để cho chiều cao thấp lại, sức chịu uốn tụt mạnh.
- Hàn sai mối nối: hàn dồn một chỗ làm cong thanh, vết hàn thiếu ngấu làm yếu liên kết.
- Bỏ qua chống rỉ: thép đặt ngoài trời hoặc khu ẩm cần sơn lót hay mạ kẽm nhúng nóng.
Về chống rỉ, lớp mạ kẽm nhúng nóng nên theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461). Thép sơn thì cần làm sạch bề mặt rồi sơn lót chống rỉ trước khi sơn phủ. Vết cắt, vết hàn là chỗ rỉ bắt đầu, nên sơn dặm lại sau khi gia công.
8. Câu hỏi thường gặp
Sắt I 120 có giống thép I120 không?
Giống. «Sắt» và «thép» là hai cách gọi cùng một hàng, còn «I 120» hay «I120» chỉ khác cách viết. Khi đặt hàng, quý khách ghi thêm bề rộng cánh, độ dày và tiêu chuẩn để tránh nhận nhầm lô.
Sắt I 120 làm cột nhà được không?
Không nên. Cánh hẹp khiến trục yếu dễ mất ổn định khi chịu nén. Cột nhà thường dùng thép H, thép hộp hoặc bê tông cốt thép. Trường hợp nhà nhỏ, kỹ sư kết cấu phải tính cụ thể trước khi dùng I làm cột.
Mua sắt I 120 tính theo kg hay theo cây?
Cả hai đều gặp. Tính theo kg thì cân thực tế quyết định tiền phải trả. Tính theo cây thì cần chốt chiều dài và khối lượng barem. Quý khách nên ghi rõ cách tính trong đơn hàng, và cân thử một vài cây khi nhận.
Sắt I 120 có hàn được không?
Được, với mác thép kết cấu thông dụng như SS400. Mối hàn cần đúng que hàn, đúng quy trình và làm sạch rỉ trước khi hàn. Mối nối chịu lực nên do thợ có tay nghề thực hiện và được kiểm tra.
Khi nào nên lên I 150 thay vì I 120?
Lên cỡ cao hơn khi nhịp dài, tải lớn hoặc độ võng vượt giới hạn cho phép. Dầm cao hơn chịu uốn tốt hơn nhiều so với tăng độ dày. Kỹ sư kết cấu sẽ chốt cỡ dựa trên tải và nhịp cụ thể.
Cần hỏi cỡ thép hình cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938337999 — gửi bản vẽ hoặc nhịp và tải dự kiến, bên mình tư vấn cỡ và quy cách phù hợp.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Lộc Hiếu Phát — Sắt Thép & VLXD.

