Giá sắt I 300 không có một con số cố định, vì cùng một cây thép, giá còn đổi theo hãng, mác thép, chiều dài và nơi giao. Cách an toàn là hỏi đơn giá theo kg, quy ra giá cây từ barem của nhà máy, rồi đối chiếu chứng chỉ xuất xưởng. Bài này giải thích từng bước tính, nêu khi nào chọn I300 thay vì H300 hay U300, và cách nhận báo giá cho công trình ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam.
- Giá thép hình thường báo theo đ/kg; giá cây suy ra từ khối lượng cây.
- Hãng, mác thép và chiều dài cây là ba biến số làm giá chênh nhiều nhất.
- I300 hợp dầm chịu uốn; cột và nút chịu lực nhiều phương thường chọn H300.
- Báo giá nên ghi rõ đơn vị, VAT, vận chuyển và chứng chỉ đi kèm.
1. Giá sắt I 300 được tính như thế nào?
Thép hình chữ I bán theo cân. Đại lý báo một đơn giá cho mỗi kg, sau đó nhân với khối lượng thực của cây hoặc của cả lô. Một số nơi báo thẳng giá cây, nhưng con số ấy vẫn được quy ra từ đơn giá kg và chiều dài cây.
Khối lượng một cây bằng khối lượng một mét (kg/m, tra trong barem nhà máy) nhân với chiều dài cây. Hai cây cùng tên I300 nhưng khác hãng hay khác chiều dài sẽ cho hai tổng tiền khác nhau, dù đơn giá kg giống hệt.
So giá giữa các nơi chỉ có nghĩa khi cùng đơn vị, cùng hãng, cùng chiều dài cây và cùng điều kiện giao hàng.
Vì vậy, khi nhận ba báo giá và thấy một báo giá thấp hẳn, quý khách nên hỏi lại ngay khối lượng cây được tính theo barem hay theo cân thực tế.
Quy trình hỏi giá gọn nhất gồm bốn việc sau.
- Nêu đủ quy cách: I300, mác thép, hãng mong muốn, chiều dài cây.
- Ghi rõ số lượng theo cây hoặc theo tấn, kèm địa chỉ giao.
- Hỏi đơn vị tính: đ/kg hay đ/cây, đã gồm VAT và vận chuyển chưa.
- Xin chứng chỉ xuất xưởng và biên bản cân của lô hàng trước khi chốt.
2. Những yếu tố làm giá sắt I 300 thay đổi
Giá thép hình chịu ảnh hưởng của nhiều lớp, từ phôi và phế liệu đầu vào đến chi phí giao tới chân công trình. Bảng dưới gom các yếu tố thực tế nhất khi quý khách so báo giá.
| Yếu tố | Tác động đến giá | Nên làm khi hỏi giá |
|---|---|---|
| Hãng sản xuất | Hàng nội địa, hàng nhập khẩu và hàng liên doanh có đơn giá khác nhau | Chọn hãng theo bản vẽ thiết kế, không chọn chỉ vì giá thấp |
| Mác thép | Mác cao hơn thường đắt hơn mác thông dụng | Đối chiếu mác ghi trong bản vẽ với mác trên chứng chỉ |
| Chiều dài cây | Cây dài giảm hao hụt cắt nhưng tăng chi phí xe và bốc dỡ | Tính chiều dài theo nhịp dầm để ít phải cắt nối |
| Số lượng | Lô lớn thường có chiết khấu, lô lẻ cộng thêm công cắt và giao | Gom đơn cùng đợt thi công để báo một lần |
| Thời điểm mua | Thị trường thép đổi theo nguyên liệu và nhu cầu xây dựng | Hỏi thời hạn hiệu lực của báo giá |
| Nơi giao | Khoảng cách và loại xe làm đổi cước vận chuyển | Hỏi giá đã gồm cước hay chưa |
Tổng hợp các yếu tố tính giá thép hình thường gặp, cập nhật 23/10/2026. Chưa phải báo giá.
3. Sắt I300 là gì và dùng vào việc gì?

Sắt I300, hay thép hình I300, là thép cán nóng có mặt cắt chữ I, chiều cao thân khoảng 300 mm. Hai cánh ngang chịu phần lớn lực kéo và nén khi dầm bị uốn, thân đứng nối hai cánh và chịu lực cắt.
Hàng thường được sản xuất theo mác thông dụng như SS400 theo JIS G3101, cây dài theo nhà máy. Quý khách đọc kích thước đầy đủ của từng hãng trong barem đi kèm, vì dung sai và độ dày cánh có thể khác nhau giữa các nơi.
Nhờ khả năng chịu uốn tốt theo phương đứng, I300 hay gặp ở những chỗ sau.
- Dầm nhà xưởng: dầm đỡ mái, dầm đỡ sàn lửng ở nhịp vừa.
- Sàn mezzanine: dầm chính đỡ tấm sàn và tải sử dụng.
- Khung đỡ thiết bị: bệ máy, giá đỡ đường ống, sàn thao tác.
- Dầm phụ, dầm đỡ trong công trình cải tạo cần thép dễ gia công tại chỗ.

Nếu công trình cần cỡ nhỏ hơn, quý khách có thể xem trang thép I200 để so tiết diện trước khi quyết định.
4. Nên chọn I300, H300 hay U300?

Ba loại này cùng cao khoảng 300 mm nhưng làm việc khác nhau. I có cánh hẹp, nhẹ hơn trên mỗi mét, hợp dầm chịu uốn một phương. H có cánh rộng, chịu lực tốt theo cả hai phương nên hợp cột. U là mặt cắt hở, dễ bị xoắn khi tải lệch tâm.
| Chọn I300 khi | Chọn H300 hoặc U300 khi |
|---|---|
| Làm dầm chịu uốn theo một phương, tải ổn định, cần tiết kiệm trọng lượng thép | H300: làm cột, hoặc dầm chịu tải nhiều phương. U300: làm xà gồ, dầm biên, khung phụ |
Kết luận: dầm sàn và dầm mái nhịp vừa thì chọn I300; cột và nút khung chịu tải lớn thì lên H300; kết cấu phụ, tải nhẹ thì U300 là đủ.

Muốn so cụ thể hơn, quý khách xem thêm trang thép hình chữ H và thép chữ U. Cách tra khối lượng theo barem được trình bày trong bài trọng lượng thép H, áp dụng tương tự cho thép I.
5. Kiểm hàng trước khi nhận sắt I300
Giá thấp mà hàng sai mác hay thiếu cân thì tổng chi phí vẫn cao. Kiểm tại điểm giao, trước khi xe rời đi.
- Tem và dấu cán: tên hãng, mác thép và quy cách nằm trên bó hoặc dập nổi trên thân.
- Chứng chỉ xuất xưởng: số lô trên chứng chỉ khớp với số lô trên bó.
- Hình dạng cây: thân thẳng, cánh không vênh, không nứt mép.
- Bề mặt: không rỉ sâu, không rỗ, không bong vảy cán dày.
- Khối lượng: cân thực tế so với barem, chênh trong dung sai của hãng.

6. Nhận báo giá sắt I 300 tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam
Lộc Hiếu Phát báo giá thép hình cho TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Quý khách gửi quy cách, số lượng và địa chỉ giao, bộ phận kinh doanh phản hồi báo giá theo đúng lô hàng đó. Bảng giá cập nhật theo ngày nằm ở trang sắt I300 của Lộc Hiếu Phát.
Công trình có thêm thép góc làm giằng hoặc thanh phụ có thể xem tiếp Thép V30 (V30x30) để gom chung đơn hàng.
7. Câu hỏi thường gặp về giá sắt I 300
Sắt I300 và thép hình I300 có khác nhau không?
Không khác. Đây là hai cách gọi cùng một loại thép hình chữ I cao khoảng 300 mm. Khi hỏi giá, quý khách nên nói rõ hãng, mác thép và chiều dài cây để đại lý báo đúng hàng.
Giá sắt I300 báo theo kg hay theo cây thì có lợi hơn?
Báo theo kg minh bạch hơn, vì quý khách tự nhân với khối lượng barem để đối chiếu. Báo theo cây gọn hơn khi đặt số lượng nhỏ, nhưng cần hỏi cây được tính ở chiều dài nào.
Giá đã gồm VAT và vận chuyển chưa?
Tuỳ từng báo giá. Nhiều nơi tách riêng VAT và cước xe, nên quý khách cần hỏi rõ hai khoản này trước khi so sánh giữa các nhà cung cấp.
Có nên mua dự trữ khi giá đang thấp?
Chỉ nên mua phần đã có tiến độ thi công. Thép hình để ngoài trời lâu dễ rỉ, còn giá thì có thể đổi theo cả hai chiều, nên mua dự trữ lớn chưa chắc có lợi.
Làm sao biết khối lượng thực tế khớp barem?
Cân cả bó tại điểm giao và so với khối lượng tính từ barem. Chênh nhỏ trong dung sai của hãng là bình thường, chênh lớn thì nên yêu cầu giải thích bằng văn bản.
Cần báo giá sắt I300 cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938337999 — gửi quy cách, số lượng và địa chỉ giao để nhận báo giá theo lô hàng.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Lộc Hiếu Phát.

