Thép tấm mạ kẽm là thép tấm có lớp kẽm phủ ngoài để chống rỉ, và hợp với công trình nào còn tuỳ lớp kẽm được tạo bằng cách nào. Mạ nhúng nóng chịu được mưa nắng ngoài trời, mạ điện phân chỉ hợp trong nhà khô ráo. Bài này giúp quý khách phân biệt từng loại, đọc ký hiệu lớp kẽm, tính trọng lượng tấm và chọn đúng loại cho việc của mình.
- Mạ nhúng nóng sau chế tạo: lớp kẽm dày, phủ cả cạnh cắt và lỗ khoan; chọn cho ngoài trời, ven biển.
- Tấm cán từ cuộn mạ liên tục: lớp kẽm mỏng và đều, hợp uốn, dập, làm mái, vách, vỏ tủ.
- Mạ điện phân: lớp kẽm rất mỏng, chỉ dùng trong nhà khô.
- Độ dày thép nền và ký hiệu lớp kẽm là hai thông số riêng; đặt hàng phải ghi cả hai.
1. Thép tấm mạ kẽm khác thép tấm đen và tôn mạ kẽm ở điểm nào?

Loại đen là thép cán nóng chưa phủ gì, bề mặt xám xanh, gặp ẩm là rỉ. Loại mạ kẽm dùng cùng nền thép đó nhưng có thêm lớp kẽm bên ngoài. Lớp kẽm làm hai việc. Nó che kín bề mặt để nước và không khí không chạm vào thép. Ở vết xước nhỏ, kẽm bị ăn mòn thay cho thép nền.
Tôn mạ kẽm cũng là thép nền có lớp kẽm, chỉ khác độ dày và cách bán. Tôn mỏng, thường cán sóng hoặc bán theo cuộn để lợp mái, làm vách. Tấm mạ kẽm dày hơn, bán dạng tấm phẳng để cắt, uốn, hàn thành chi tiết. Ranh giới giữa hai tên gọi không cứng, nhiều tấm phẳng mỏng người bán gọi theo cả hai cách.
Thép băng mạ kẽm là dải hẹp xẻ từ cuộn, cùng nền mạ nhưng khác khổ. Cần mặt phẳng rộng thì chọn tấm. Cần dải hẹp để cán ống, hộp thì chọn băng.
2. Ba cách tạo lớp kẽm trên thép tấm
Cách tạo lớp kẽm quyết định độ bền nhiều hơn tên gọi trên báo giá. Có ba cách phổ biến. Chúng không thay được nhau.
| Cách mạ | Lớp kẽm | Hợp với |
|---|---|---|
| Nhúng nóng liên tục (cuộn mạ sẵn, cắt thành tấm) | Mỏng, đều, nhà máy kiểm theo ký hiệu Z | Mái, vách, ống gió, vỏ tủ cần uốn dập |
| Nhúng nóng sau chế tạo (nhúng cả chi tiết đã cắt, đột, hàn) | Dày hơn hẳn, phủ cả cạnh cắt, lỗ và mối hàn | Bản mã, sàn thao tác, nắp hố ga, kết cấu ngoài trời |
| Mạ điện phân | Rất mỏng, bề mặt sáng | Vỏ thiết bị, chi tiết nhỏ trong nhà khô |
Nguồn: TCVN 6525:1999 (ISO 4998:1996) cho thép tấm mạ nhúng nóng liên tục; TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461) cho cấu kiện mạ nhúng nóng sau chế tạo; đọc ngày 08/11/2026.
Mạ nhúng nóng liên tục diễn ra ngay ở nhà máy cán. Dải thép chạy qua bể kẽm nóng chảy rồi mới được cuộn lại hoặc cắt thành tấm. Lớp kẽm đều và mỏng. Cắt ra thì cạnh cắt lộ thép nền. Đó là điểm yếu quý khách cần tính trước.
Mạ nhúng nóng sau chế tạo đi theo thứ tự ngược lại. Quý khách cắt, đột lỗ, hàn tấm thành chi tiết xong mới đưa nguyên chi tiết vào bể kẽm. Kẽm phủ cả cạnh, lỗ và mối hàn. TCVN 5408:2007 quy định chiều dày lớp kẽm tối thiểu theo độ dày thép: thép càng dày, yêu cầu lớp kẽm càng lớn.
Lớp kẽm chỉ bảo vệ ở nơi nó phủ tới. Cạnh cắt, lỗ khoan và mối hàn là chỗ rỉ bắt đầu.

Mạ điện phân dùng dòng điện kết tủa một lớp kẽm rất mỏng lên thép. Bề mặt sáng, đẹp, hợp chi tiết nhỏ đặt trong nhà. Đem ra mưa nắng thì lớp này mất nhanh. Công trình ngoài trời đừng chọn cách mạ này.
3. Đọc ký hiệu lớp kẽm và độ dày trước khi đặt hàng
Hai thông số hay bị gộp làm một. Độ dày là của thép nền, tính bằng mm. Lớp kẽm ghi bằng chữ Z kèm số, như Z180 hay Z275. Số đó là khối lượng kẽm trên mỗi mét vuông, tính cả hai mặt. Số càng lớn, lớp kẽm càng dày. Chỉ vậy thôi.

Khi đặt hàng, quý khách nên ghi đủ các thông tin sau.
- Độ dày thép nền: ghi bằng mm, hỏi rõ dung sai theo tiêu chuẩn của nhà máy.
- Ký hiệu lớp kẽm: chữ Z kèm số; hai báo giá chỉ so được khi cùng ký hiệu.
- Khổ và chiều dài: tấm cắt sẵn hay cuộn để tự xả băng, tự cắt.
- Tiêu chuẩn và mác thép: theo TCVN 6525:1999 hay theo tiêu chuẩn riêng của nhà máy.
- Bề mặt: hoa kẽm lớn, hoa kẽm nhỏ hay không hoa; có phủ dầu hoặc xử lý chống rỉ trắng hay không.
4. Trọng lượng thép tấm mạ kẽm tính thế nào?
Tấm phẳng đặc nên tính khối lượng rất gọn. Lấy độ dày tính bằng mm nhân với 7,85 sẽ ra số kg trên mỗi mét vuông, vì hệ số 7,85 xuất phát từ khối lượng riêng của thép. Bảng dưới tính sẵn cho các độ dày hay gặp.
| Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m²) |
|---|---|
| 2 | 15,7 |
| 3 | 23,55 |
| 4 | 31,4 |
| 5 | 39,25 |
| 6 | 47,1 |
| 8 | 62,8 |
| 10 | 78,5 |
Khối lượng tính cho thép nền theo công thức độ dày × 7,85, đọc ngày 08/11/2026. Lớp kẽm làm cân thực tế nhỉnh hơn một chút.

Với tấm mỏng, lớp kẽm chiếm tỉ lệ lớn hơn trong tổng cân nặng, nên số thực tế lệch nhiều hơn so với tấm dày. Cân thực tế của cả lô còn lệch theo dung sai độ dày của nhà máy. Cần chốt khối lượng để thuê xe? Hãy đối chiếu phiếu cân. Thép hình đi cùng trong kết cấu có bảng riêng, xem bài trọng lượng thép H.
5. Nên chọn thép tấm mạ kẽm loại nào cho công trình?
Ngoài trời, ven biển hoặc gần hoá chất: chọn tấm mạ nhúng nóng sau chế tạo. Mái, vách, ống gió, vỏ tủ cần uốn dập: chọn tấm cán từ cuộn mạ liên tục. Chi tiết nhỏ trong nhà khô: mạ điện phân là đủ.
| Chọn mạ nhúng nóng sau chế tạo khi | Chọn tấm từ cuộn mạ liên tục khi |
|---|---|
| Chi tiết đặt ngoài trời, ven biển, gần hoá chất | Cần uốn, dập, cán sóng sau khi mua tấm |
| Có nhiều lỗ, cạnh cắt và mối hàn cần được phủ kín | Dùng trong nhà, hoặc ngoài trời nhưng có sơn phủ thêm |
| Cần tuổi thọ dài, ít phải bảo trì | Cần tấm phẳng, đồng đều, gia công hàng loạt |
Kết luận: chi tiết đã gia công xong và đặt ngoài trời thì mạ nhúng nóng sau chế tạo; còn tấm cần gia công thêm thì mua tấm từ cuộn mạ.

Tấm mạ kẽm hay đi cùng thép hình trong một kết cấu: bản mã, tấm đệm, tấm gia cường nút khung. Khung phụ và giằng nhẹ dùng thép hình cỡ nhỏ như thép V30. Dầm và cột lớn hơn dùng thép H, thép U hoặc thép V cỡ lớn. Nên thống nhất lớp bảo vệ cho cả bộ: tấm mạ kẽm hàn vào khung thép đen sẽ tạo mối nối rỉ trước.
6. Kiểm tấm khi nhận hàng và giữ lớp kẽm khi gia công
- Đối chiếu tem và chứng chỉ: ký hiệu Z, độ dày, tiêu chuẩn phải khớp phiếu giao; hỏi chứng chỉ chất lượng của lô.
- Đo độ dày bằng thước panme ở vài điểm, cả mép lẫn giữa tấm.
- Nhìn bề mặt dưới ánh sáng nghiêng: vết xước sâu tới thép, chỗ kẽm không phủ, đốm rỉ trắng.
- Kiểm khổ và độ phẳng: đặt tấm trên mặt phẳng, xem có võng hay cong mép không.
- Chụp ảnh lô hàng lúc nhận; có lỗi thì báo ngay để còn đối chiếu.

Bảo quản cũng quyết định tuổi thọ lớp kẽm. Tấm xếp chồng mà bị ẩm kẹt giữa các lớp sẽ sinh rỉ trắng, là lớp bột trắng của kẽm bị ăn mòn. Kê tấm cao khỏi nền, xếp hơi nghiêng cho nước thoát, không bọc kín nilon khi tấm còn ướt. Rỉ trắng nhẹ thì lau sạch được. Rỉ nâu đỏ nghĩa là lớp kẽm đã hết ở chỗ đó và thép nền bắt đầu rỉ.
7. Câu hỏi thường gặp về thép tấm mạ kẽm
Lớp kẽm trên thép tấm có bị rỉ không?
Có, nhưng chậm hơn thép đen nhiều. Lớp kẽm bị ăn mòn dần theo thời gian, nhanh hơn ở nơi ẩm, ven biển hay gần hoá chất. Lớp kẽm càng dày thì thời gian đó càng dài. Cạnh cắt và mối hàn rỉ trước, nên cần phủ lại bằng sơn giàu kẽm.
Mạ nhúng nóng hay mạ điện phân bền hơn?
Mạ nhúng nóng bền hơn hẳn vì lớp kẽm dày hơn nhiều. Mạ điện phân có bề mặt sáng đẹp nhưng lớp rất mỏng, chỉ hợp trong nhà khô. Đặt ngoài trời mà chọn mạ điện phân thì chỉ sau một thời gian ngắn sẽ phải sơn lại hoặc thay.
Thép tấm mạ kẽm có hàn, uốn, dập được không?
Được. Tấm cán từ cuộn mạ liên tục uốn dập tốt vì lớp kẽm bám chắc và mỏng. Hàn thì phải chú ý khói kẽm và phủ lại mối hàn. Tấm dày hay cần uốn gấp góc nhỏ, hãy hỏi nhà bán về ký hiệu lớp kẽm phù hợp trước khi đặt.
Giá thép tấm mạ kẽm phụ thuộc những gì?
Giá đổi theo độ dày, ký hiệu lớp kẽm, khổ tấm, nhà sản xuất, số lượng và nơi giao. Cùng một độ dày, tấm có lớp kẽm dày hơn thường đắt hơn. Gửi đủ các thông số này, quý khách sẽ nhận báo giá sát đơn hàng thay vì một con số chung chung.
Quý khách ở TP.HCM mua thép tấm mạ kẽm cần gửi thông tin gì?
Quý khách ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam chỉ cần gửi độ dày, khổ tấm, số lượng, nơi dùng và địa chỉ giao. Nếu chưa chắc loại mạ, mô tả công trình để được tư vấn chọn giữa mạ nhúng nóng và tấm từ cuộn mạ.
Cần chọn đúng loại thép tấm mạ kẽm cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 — gửi độ dày, khổ tấm, nơi dùng để được tư vấn loại phù hợp và nhận báo giá.
Cập nhật 08/11/2026 bởi Lộc Hiếu Phát — Sắt Thép & VLXD.

