Giá sắt hộp 40×80 mạ kẽm Hoa Sen: bảng giá và cách chọn độ dày

Giá sắt hộp 40×80 mạ kẽm Hoa Sen hiện nằm trong khoảng 188.008 – 346.050 đ/cây, và phần lớn chênh lệch đến từ độ dày thành hộp. Loại mỏng hơn rẻ hơn, loại dày hơn nặng hơn và đắt hơn theo đúng tỷ lệ thép dùng. Bài này đưa bảng giá tham khảo, cách tính trọng lượng để tự kiểm tra báo giá, và chỉ rõ công trình nào nên chọn độ dày nào.

Một lưu ý trước khi đọc tiếp: số liệu về nhãn Hoa Sen trong bài là thông tin công bố của hãng và thị trường. Lộc Hiếu Phát cung cấp thép hộp mạ kẽm 40×80, còn nhãn hàng đang có sẵn ở kho thì quý khách nên hỏi trực tiếp khi liên hệ.

Tóm tắt nhanh

  • Độ dày quyết định giá và khả năng chịu tải nhiều hơn mọi yếu tố khác.
  • Khung nhẹ, hàng rào, mái hiên: chọn loại mỏng hơn là đủ.
  • Khung chịu lực, xà gồ nhà xưởng: chọn loại dày hơn.
  • Luôn so báo giá theo cùng độ dày và cùng đơn vị đ/cây.

1. Sắt hộp 40×80 mạ kẽm Hoa Sen là loại hàng gì?

Thép hộp mạ kẽm 40x80 tại Lộc Hiếu Phát
Thép hộp mạ kẽm 40×80 xếp bó tại kho — dòng hàng dùng làm khung, xà gồ và kết cấu phụ.

Đây là thép hộp chữ nhật, tiết diện ngoài 40 x 80 mm, phủ lớp kẽm để chống gỉ. Tên gọi “sắt hộp” là cách nói quen miệng ngoài thị trường, còn trong tài liệu kỹ thuật và hồ sơ thầu thường ghi là thép hộp chữ nhật mạ kẽm.

Hộp 40×80 nằm ở giữa dải kích thước thông dụng: đủ cứng để làm khung chịu lực nhẹ, vẫn đủ gọn để thi công bằng hàn và bắt vít thông thường. Nhiều công trình dùng chính cỡ này làm xà gồ hộp cho mái tôn, vì thế quý khách có thể gặp nó dưới tên xà gồ 40×80.

Về tiêu chuẩn, nhà sản xuất công bố thép hộp theo các bộ JIS G3466:2006, ASTM A500 và AS/NZS 1163:2009. Bề mặt có thể là hộp đen, mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Hai kiểu mạ sau khác nhau về độ dày lớp kẽm, nên khác nhau cả về giá lẫn tuổi thọ ngoài trời.

2. Bảng giá sắt hộp 40×80 mạ kẽm Hoa Sen tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam

Bảng dưới đây là khoảng giá tham khảo theo độ dày, tính trên mỗi cây dài tiêu chuẩn theo nhà máy.

Bảng giá sắt hộp 40×80 mạ kẽm hoa sen tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, cập nhật 02/11/2026

Quy cách Giá (đ/cây)
Sắt hộp 40x80x1,2 mạ kẽm 188.008 – 297.900
Sắt hộp 40x80x1,4 mạ kẽm 218.396 – 346.050

Giá trên là khoảng giá tham khảo tại ngày cập nhật, có thể chênh theo thời điểm, số lượng, quy cách và nơi giao. Liên hệ để nhận báo giá chính xác cho đơn hàng của bạn.

Chưa phải báo giáĐây là khoảng tham khảo để quý khách ước ngân sách. Giá chốt phụ thuộc số lượng, nhãn hàng, kiểu mạ và địa điểm giao, nên cần báo giá theo từng đơn.

Khoảng giá rộng như trên là bình thường. Cùng một quy cách, giá lẻ ở đại lý nhỏ thường nằm gần mức trên, còn đơn lô lớn lấy tại kho tổng gần mức dưới.

3. Vì sao cùng quy cách 40×80 mà giá lệch nhiều?

Thép bán theo cây nhưng được định giá theo khối lượng. Cây nặng hơn nghĩa là dùng nhiều thép hơn, nên giá cao hơn. Các yếu tố làm khối lượng và giá thay đổi gồm:

  • Độ dày thành hộp: yếu tố chính, chênh vài phần mười milimét đã đổi cả trọng lượng cây.
  • Kiểu mạ: mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn mạ điện phân vì lớp kẽm dày hơn.
  • Nhãn hàng và lô sản xuất: mỗi nhà máy có dung sai riêng.
  • Số lượng: lấy theo bó thường có giá tốt hơn lấy lẻ từng cây.
  • Nơi giao: giao nội thành khác giao đi tỉnh, cước xe tính riêng.
Hai công nhân siết đai một bó thép hộp mạ kẽm trong xưởng, minh hoạ hàng lấy theo bó
Hàng lấy theo bó thường có giá tốt hơn lấy lẻ từng cây.

So hai báo giá chỉ có ý nghĩa khi cùng độ dày, cùng kiểu mạ và cùng đơn vị tính.

Lỗi hay gặp nhất là so giá của cây dày hơn với cây mỏng hơn rồi kết luận bên này rẻ hơn. Hãy hỏi lại độ dày thật và, nếu cần, cân thử một cây.

4. Một cây sắt hộp 40×80 nặng bao nhiêu?

Quý khách có thể tự kiểm tra báo giá bằng trọng lượng. Công thức gần đúng cho thép hộp là chu vi trừ bốn lần độ dày, nhân độ dày, nhân hệ số khối lượng riêng của thép.

Quy cách Kg/m Kg/cây
40x80x1,2 2,22 13,29
40x80x1,4 2,58 15,46

Tính theo công thức gần đúng, bỏ qua bo góc. Barem nhà máy thường thấp hơn công thức một chút; số ghi trên tem bó là số để đối chiếu.

Ví dụ, hộp 40×80 dày 1,4 mm cho ra khoảng 2,58 kg/m, tức 15,46 kg/cây dài tiêu chuẩn.

5. Chọn độ dày nào cho từng công trình?

Xà gồ hình vuông và xà gồ hình chữ nhật
Xà gồ hộp vuông và hộp chữ nhật — hai dạng tiết diện hay dùng cho khung mái.

Câu trả lời ngắn: chọn theo tải, không chọn theo dòng có giá thấp nhất trên bảng.

Chọn loại mỏng hơn khi Chọn loại dày hơn khi
Hàng rào, khung bảng hiệu, mái hiên nhịp nhỏ Xà gồ nhà xưởng, khung chịu lực, nhịp lớn
Tải nhẹ, trong nhà, ít va chạm Ngoài trời, gió lớn, có tải treo
Ngân sách là ưu tiên Cần tuổi thọ dài, ít bảo trì

Kết luận: công trình có người đi lại bên dưới hoặc chịu gió thì không nên tiết kiệm ở độ dày; phần chênh giá giữa hai loại nhỏ hơn nhiều so với chi phí sửa lại khung.

Nếu quý khách đang tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ, bài về kích thước xà gồ thép hộp giải thích cách chọn cỡ theo bước xà. Với kết cấu mái dùng dạng chữ Z, xem thêm xà gồ chữ Z để so với hộp.

6. Mạ kẽm có chống gỉ tốt hơn thép đen không?

Có, nhưng không phải vô điều kiện. Lớp kẽm hy sinh để bảo vệ thép bên dưới, nên tuổi thọ phụ thuộc độ dày lớp kẽm và môi trường. Ở nơi ẩm, gần biển hoặc có hoá chất, lớp kẽm mòn nhanh hơn.

Chỗ yếu nhất luôn là mối hàn và đầu cắt, vì kẽm bị cháy hoặc để hở thép. Cần làm sạch vết hàn rồi sơn giàu kẽm trước khi lắp. Đọc thêm về xà gồ mạ kẽm để biết cách bảo vệ mối nối.

7. Cần kiểm tra gì khi nhận hàng?

Trước khi ký nhận, quý khách nên đi qua các bước sau:

  1. Đối chiếu tem bó với phiếu giao: quy cách, độ dày, nhãn hàng.
  2. Đo độ dày bằng thước kẹp ở vài cây ngẫu nhiên.
  3. Quan sát lớp mạ: đều màu, không bong, không đốm gỉ trắng thành mảng.
  4. Kiểm độ thẳng: ngắm dọc cây, không cong vênh.
  5. Đếm số cây theo bó và ghi vào biên bản.
Các bó thép hộp mạ kẽm xếp chồng với chữ in trên thành hộp, minh hoạ việc đối chiếu thông tin khi nhận hàng
Thông tin in trên thành hộp và tem bó là chỗ để đối chiếu với phiếu giao.
Hàng nhẹ hơn temCây nhẹ hơn rõ rệt so với trọng lượng ghi trên tem thường là dấu hiệu thành hộp mỏng hơn công bố. Cân thử một cây trước khi nhận cả lô.

Câu hỏi thường gặp

Giá sắt hộp 40×80 mạ kẽm Hoa Sen có gồm VAT không?

Khoảng giá trong bảng là giá tham khảo thị trường, chưa nên hiểu là đã gồm hay chưa gồm thuế và cước giao. Khi nhận báo giá, quý khách nên hỏi rõ ba khoản: VAT, cước vận chuyển và chi phí bốc xếp.

Mua lẻ vài cây có được không?

Được, nhưng giá lẻ thường cao hơn giá theo bó. Nếu công trình cần số lượng lớn, gom thành một đơn sẽ tiết kiệm hơn nhiều lần giao nhỏ.

Hộp 40×80 có dùng làm xà gồ mái nhà xưởng được không?

Được với nhịp vừa và nhỏ, miễn là chọn đủ độ dày và đặt bước xà hợp lý. Nhịp lớn nên tính theo tải mái và tham khảo kỹ sư kết cấu, không chỉ dựa vào bảng giá.

Nên chọn mạ điện phân hay mạ nhúng nóng?

Dùng trong nhà, khô ráo thì mạ điện phân là đủ. Ngoài trời, ẩm hoặc gần biển nên ưu tiên mạ nhúng nóng vì lớp kẽm dày hơn.

8. Báo giá chính xác cho đơn hàng của quý khách

Để nhận giá nhanh, quý khách chỉ cần gửi ba thông tin: độ dày mong muốn, số cây và địa chỉ giao. Có thể xem trước trang thép hộp mạ kẽm 40×80 và bảng giá xà gồ để đối chiếu.

Cần báo giá sắt hộp 40×80 cho công trình?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938337999 — gửi độ dày, số cây và địa chỉ giao để nhận báo giá.

Gọi 0938337999 · Nhắn Zalo

Cập nhật 02/11/2026 bởi Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.