Thép hình I 400 là dầm chữ I cao 400 mm, thuộc nhóm dầm I cỡ lớn trên thị trường. Cây dài và nặng, nên cần xe cẩu hoặc xe nâng khi bốc xếp. Bài này giúp quý khách đọc đúng quy cách, tính nhanh trọng lượng, phân biệt với thép H400 và chọn loại hợp với kết cấu của mình.
- Chọn thép hình I 400 khi dầm chịu uốn theo một phương, như dầm sàn, dầm cầu trục nhẹ, xà gồ khẩu độ lớn.
- Cánh hẹp hơn H400, nên nhẹ hơn nhưng yếu khi chịu nén lệch tâm.
- Trọng lượng tính theo kg/m nhân chiều dài, sai số thực tế tuỳ nhà máy.
- Giá phụ thuộc mác thép, xuất xứ, bề mặt và cách cắt.
1. Thép hình I 400 là loại thép gì?

Dầm I là thanh thép cán nóng có mặt cắt giống chữ I in hoa: một bản bụng đứng ở giữa, hai cánh nằm ngang ở trên và dưới. Số «400» chỉ chiều cao tổng thể của mặt cắt, tính bằng mm. Người trong nghề còn gọi là sắt I 400 hay dầm I400.
Quy cách đầy đủ của dầm I đọc theo thứ tự: chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng, độ dày cánh. Riêng số «400» là chiều cao. Khi báo hàng, quý khách nên hỏi đủ cả bốn thông số, vì cùng là «I400» nhưng hai nhà máy có thể cán bụng và cánh khác nhau đôi chút.
Loại thép này thường cán theo tiêu chuẩn JIS G3101 hoặc ASTM A36, mác phổ biến là SS400 và A36. Hàng nhập từ Trung Quốc hay gặp thêm mác Q235B. Bề mặt có ba kiểu: đen, mạ kẽm và mạ kẽm nhúng nóng. Hàng đen chiếm đa số vì dầm thường được sơn phủ sau khi lắp.
| Hạng mục | Thép hình I 400 |
|---|---|
| Chiều cao mặt cắt | 400 mm |
| Hình dạng mặt cắt | Chữ I, cánh song song, bụng đứng |
| Mác thép hay gặp | SS400, A36, Q235B |
| Bề mặt | Đen, mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng |
| Chiều dài cây | Cây dài theo nhà máy, hoặc cắt theo bản vẽ |
| Bề rộng cánh, độ dày bụng và cánh | Hỏi theo từng nhà máy, đối chiếu với bảng barem |
Nguồn: thông số công bố của nhà sản xuất và tiêu chuẩn JIS G3101, đọc ngày 24/10/2026.
2. Trọng lượng thép hình I 400 tính thế nào?
Với dầm I, cách nhanh nhất là lấy trọng lượng mỗi mét dài trong bảng barem của nhà máy rồi nhân với chiều dài cây. Không nên tính bằng công thức thép tấm cộng lại, vì chỗ bụng nối cánh có bán kính bo làm sai số lớn hơn mức quý khách nghĩ.
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| Lấy khối lượng mỗi mét | Tra trong barem của nhà máy theo đúng quy cách |
| Nhân chiều dài | Khối lượng mỗi mét nhân chiều dài cây, ra khối lượng một cây |
| Nhân số cây | Cộng cả lô, đổi sang tấn để chọn xe vận chuyển |
Hàng thực tế có thể lệch so với barem tuỳ thương hiệu.

Trọng lượng trong barem là trọng lượng lý thuyết. Khi nhận hàng, quý khách nên cân đối chứng một vài cây thay vì tin hoàn toàn vào con số trên phiếu.
Thép cân theo kg nên chênh lệch nhỏ giữa lý thuyết và thực tế vẫn thành tiền. Với lô vài chục cây, hãy thỏa thuận từ đầu: tính theo cân thực hay theo barem. Hai cách này cho tổng tiền khác nhau và là chỗ hay phát sinh tranh cãi lúc thanh toán.
3. Thép hình I 400 khác thép H400 ở điểm nào?
Hai loại dễ bị gọi nhầm vì cùng cao 400 mm. Điểm khác nằm ở bề rộng cánh. Dầm I có cánh hẹp, dầm H có cánh rộng bằng hoặc gần bằng chiều cao.

| Chọn thép hình I 400 khi | Chọn thép hình H400 khi |
|---|---|
| Dầm chịu uốn một phương, cần nhẹ và tiết kiệm thép | Cột hoặc dầm chịu nén, chịu tải lệch tâm |
| Khẩu độ lớn, tải phân bố đều | Cần độ cứng theo cả hai phương |
| Ngân sách theo kg thép là yếu tố chính | Chấp nhận nặng hơn để đổi lấy ổn định |
Kết luận: làm dầm thì I400 thường kinh tế hơn; làm cột thì chọn H.
Cánh hẹp cũng gây một hệ quả ít người để ý: dầm I dễ mất ổn định ngang khi không có giằng. Nếu dầm dài mà không có sàn hay xà gồ giữ cánh trên, quý khách cần bố trí thêm giằng hoặc nhờ kỹ sư tính lại.
Với kết cấu cần liên kết phụ, thép góc như thép V30 thường dùng làm thanh giằng nhẹ. Dầm H cùng họ có bài riêng về thép hình chữ H và bảng trọng lượng thép H để quý khách đối chiếu.
4. Khi nào nên chọn thép hình I 400 cho công trình?
I400 nằm ở khoảng giữa dải dầm I thông dụng, to hơn nhiều so với cỡ nhỏ mà quý khách có thể tham khảo ở bài sắt I10 hay thép I200. Cỡ này hợp với các trường hợp sau.
- Dầm sàn nhà xưởng: nhịp dài, ít cột, tải phân bố đều từ sàn deck hoặc tấm bê tông nhẹ.
- Dầm đỡ cầu trục nhẹ: tải di động vừa phải, cần mặt cánh trên phẳng để lắp ray.
- Xà gồ chính khẩu độ lớn: nhà khung thép tiền chế cần dầm cao để vượt nhịp.
- Dầm chuyển, dầm đỡ tường: khi cải tạo, mở rộng cửa trên tường gạch cũ.
Ngược lại, nếu tải nhỏ và nhịp ngắn thì I400 là dư. Dùng cỡ này cho dầm nhà dân dụng ba bốn mét chỉ làm tăng giá và tăng tải lên móng. Kỹ sư kết cấu mới là người chốt cỡ dầm; bài này giúp quý khách hiểu đủ để trao đổi và kiểm đơn hàng.
Chọn dầm theo độ võng cho phép trước, rồi mới kiểm khả năng chịu uốn. Dầm nhịp dài thường bị võng quyết định, không phải bị gãy.
5. Mua thép hình I 400 cần kiểm những gì?
Dầm cỡ lớn khó đổi trả sau khi cắt hoặc lắp, nên việc kiểm hàng làm trước khi hạ xe. Các bước dưới đây mất chừng nửa tiếng cho một lô nhỏ.

- Đối chiếu quy cách trên phiếu giao với đơn đặt: đủ bốn số, đúng chiều dài cây.
- Đo bụng và cánh bằng thước kẹp ở hai đầu cây, so với barem của nhà máy.
- Soi bề mặt: cán nguội, nứt chân cánh, rỉ sâu hay vết cong đều là lý do loại cây.
- Kiểm độ thẳng bằng cách ngắm dọc cây, dầm cong quá mức sẽ khó lắp.
- Xin chứng chỉ chất lượng (CO, CQ) khi công trình yêu cầu hồ sơ nghiệm thu.
6. Giá thép hình I 400 phụ thuộc vào đâu?
Hàng này bán theo kg hoặc theo cây, nên giá cuối cùng gồm đơn giá cộng chi phí vận chuyển. Bài này không in con số cụ thể, vì giá thép đổi theo thị trường; quý khách nên hỏi báo giá cho đúng lô cần mua. Những yếu tố sau quyết định mức giá.
- Mác thép và tiêu chuẩn: hàng SS400 hay A36 có chứng chỉ khác với hàng không rõ nguồn.
- Xuất xứ và thương hiệu: hàng trong nước, nhập khẩu và hàng nhà máy lớn có mặt bằng giá khác nhau.
- Bề mặt: mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn hàng đen vì cộng chi phí mạ.
- Chiều dài và cách cắt: cây nguyên rẻ hơn cây cắt theo bản vẽ, vì phần cắt tạo đầu thừa.
- Số lượng và điểm giao: lô lớn giao về công trình phía Nam thường gom chuyến nên tiết kiệm cước.
Cách tính tiền đơn giản: lấy tổng khối lượng (kg) nhân đơn giá theo kg, hoặc lấy số cây nhân đơn giá theo cây. Quý khách nên yêu cầu báo giá ghi rõ đã gồm hay chưa gồm VAT và cước giao hàng, để so sánh giữa các nơi cho công bằng.
7. Câu hỏi thường gặp về thép hình I 400
Dầm I400 kèm bề rộng cánh có phải là thép hình I 400 không?
Phần lớn trường hợp là một: «I400x200» là cách đọc kèm bề rộng cánh. Cùng chiều cao 400 mm vẫn tồn tại các dòng cánh khác, nên quý khách hãy hỏi đủ bốn thông số quy cách trước khi chốt đơn.
Một cây thép hình I 400 nặng bao nhiêu?
Lấy khối lượng mỗi mét trong barem của nhà máy nhân chiều dài cây. Cây thực tế có thể lệch so với barem tuỳ nhà máy, nên quý khách hãy xin barem đúng lô hàng khi đặt.
Thép hình I 400 có mạ kẽm được không?
Được. Mạ kẽm nhúng nóng hợp với dầm ngoài trời hoặc môi trường ẩm, nhưng bể mạ phải đủ dài cho cây nguyên, nên hãy hỏi trước nơi mạ. Cây quá dài đôi khi phải cắt đôi rồi nối lại.
Dùng I400 làm cột được không?
Về nguyên tắc có thể, nhưng không phải lựa chọn tốt. Cánh hẹp làm cột yếu theo phương nhỏ, nên cột thường dùng thép H hoặc ống hộp lớn. Trường hợp cần dùng I làm cột, phải có giằng và bản tính của kỹ sư.
Làm sao biết dầm I 400 đúng tiêu chuẩn?
Kiểm ba thứ: tem hoặc dấu cán trên thân cây, chứng chỉ CO và CQ đi kèm lô, và số đo bụng cánh so với barem. Thiếu một trong ba thì nên hỏi lại bên bán.
Cần báo giá thép hình I 400 cho công trình?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 — gửi quy cách, số cây và địa điểm giao để nhận báo giá theo lô.
Cập nhật 24/10/2026 bởi Công ty Lộc Hiếu Phát.

