Sắt chữ I 150: quy cách, ứng dụng và cách chọn đúng loại

Sắt chữ I 150 là thép hình có thân cao 150 mm, hợp làm dầm phụ, xà đỡ và khung chịu tải vừa; công trình nặng hơn thì nên lên cỡ I200. Cỡ này nằm giữa I100 và I200, nên hay được chọn khi I100 yếu mà I200 lại dư tải, dư tiền. Quý khách đọc tiếp để biết cách đọc quy cách, so với thép H và chọn đúng cho từng hạng mục.

Tóm tắt nhanh

  • I150 làm việc tốt nhất khi nằm ngang làm dầm, không phải làm cột.
  • Cùng tên I150 vẫn có nhiều biến thể độ dày bụng và cánh, nên trọng lượng khác nhau.
  • Chọn theo nhịp và tải do kỹ sư tính, rồi mới so giá.
  • Hỏi barem và chứng chỉ chất lượng của đúng lô hàng trước khi nhận.

1. Sắt chữ I 150 là gì, khác thép H150 ở điểm nào?

Thép hình chữ I cỡ nhỏ xếp trong kho, cùng họ với sắt chữ I 150
Thép hình chữ I cỡ nhỏ trong kho — mặt cắt giống chữ I in hoa, hai cánh hẹp và một bụng đứng.

Sắt chữ I, còn gọi là thép hình I, là thanh thép có mặt cắt giống chữ I in hoa: một bụng đứng ở giữa, hai cánh nằm ngang ở hai đầu. Con số 150 trong tên gọi là chiều cao mặt cắt, tính bằng milimét. Hai cánh gánh lực uốn, bụng truyền lực cắt về gối đỡ, vì vậy thanh làm việc hiệu quả khi đặt nằm ngang.

Thép H trông gần giống nhưng cánh rộng hơn nhiều, bề rộng cánh gần bằng chiều cao thân. Mặt trong cánh thép I thường vát nhẹ, còn cánh thép H song song hai mặt. Cánh hẹp giúp I150 nhẹ hơn H150 trên mỗi mét dài, nên chi phí vật liệu thường thấp hơn. Đổi lại, khả năng giữ ổn định khi chịu nén kém hơn.

I150 hợp làm dầm, H150 hợp làm cột: chọn sai chiều làm việc thì thép tốt đến mấy cũng lãng phí.

Nếu hạng mục của quý khách cần cột hoặc khung chịu nén, hãy xem thêm thép H và bảng trọng lượng thép H để so hai dòng hàng trước khi quyết.

2. Cách đọc quy cách sắt I150 trên tem và barem

Một ký hiệu đầy đủ thường gồm chiều cao thân, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh, ghi nối nhau bằng dấu nhân. Cùng chiều cao 150 mm, mỗi nhà máy có thể ra vài biến thể độ dày. Hai cây cùng tên vì thế vẫn nặng nhẹ khác nhau, và bảng tra dưới đây giúp quý khách biết cần hỏi gì.

Mặt cắt thép hình chữ I ghi chiều cao bụng H, bề rộng B và dày cánh, đặt cạnh thanh sắt chữ I
Mặt cắt chữ I với các kích thước cần đọc trên tem: chiều cao, bề rộng, độ dày bụng và cánh.
Thông số Ý nghĩa Ảnh hưởng khi chọn
Chiều cao thân Khoảng cách ngoài cánh trên đến ngoài cánh dưới Quyết định khả năng chống uốn
Bề rộng cánh Độ rộng mỗi cánh ngang Ảnh hưởng độ ổn định bên, chỗ bắt bu lông và hàn
Độ dày bụng Bề dày tấm đứng ở giữa Chịu lực cắt, chống vênh bụng
Độ dày cánh Bề dày hai cánh Chịu uốn, quyết định phần lớn trọng lượng
Chiều dài cây Theo nhà máy hoặc cắt theo yêu cầu Tính hao hụt khi cắt, nối
Mác thép Ghi trên chứng chỉ chất lượng của lô Quyết định giới hạn chảy, khả năng hàn

Nguồn: cách ghi ký hiệu thép hình theo tiêu chuẩn sản xuất và barem công bố của nhà máy, cập nhật 24/10/2026.

Điều cần nhớBảng trên chỉ giải nghĩa từng thông số. Kích thước chi tiết và trọng lượng một mét lấy từ barem của nhà máy sản xuất đúng lô hàng, đừng chép từ bảng của lô khác.

3. Trong công trình, I150 thường dùng ở đâu?

I150 là cỡ vừa, nên gặp nhiều ở công trình dân dụng và xưởng nhỏ. Quý khách thường thấy loại thép này ở các vị trí sau.

  • Dầm phụ sàn: gác ngang giữa hai dầm chính, đỡ tấm sàn bê tông hoặc sàn tôn.
  • Xà đỡ mái: nằm dưới hệ xà gồ, truyền tải mái về cột hoặc tường chịu lực.
  • Sàn lửng: làm khung chịu lực cho gác lửng trong nhà phố, kho và xưởng.
  • Khung đỡ thiết bị: bệ máy, giá đỡ bồn, đường ray treo tải nhẹ.
  • Dầm đỡ tường, ô văng: chịu phần tường xây phía trên ô cửa lớn.

Mọi vị trí trên đều có điểm chung: thép chịu uốn là chính. Khi nhịp dài hoặc tải tập trung lớn, một cây I150 đơn có thể không đủ, kỹ sư sẽ chuyển sang cỡ lớn hơn hoặc ghép hai cây. Con số nhịp và tải an toàn phải do bản tính kết cấu của công trình quyết định, không suy từ tên gọi hay từ công trình hàng xóm.

Các chi tiết phụ như giằng, bản mã nối hay gia cố góc thường dùng thép góc nhỏ, ví dụ thép V30. Phần liên kết này hay bị bỏ sót khi lập dự toán, trong khi nó quyết định dầm có làm việc đúng sơ đồ hay không.

4. Nên chọn I100, I150 hay I200?

Thép hình chữ I cỡ lớn, dùng để so với các cỡ nhỏ hơn trong cùng dòng hàng
Thép hình chữ I cỡ lớn hơn — cùng một dòng hàng, khác chiều cao thân và khả năng chịu uốn.

Ba cỡ này cùng một dòng hàng, khác nhau chủ yếu ở chiều cao thân. Thân càng cao, khả năng chống uốn càng lớn, trọng lượng và chi phí cũng tăng theo. Câu hỏi đúng là hạng mục của quý khách cần bao nhiêu khả năng chịu uốn, rồi chọn cỡ nhỏ nhất vẫn đạt.

Chọn I100 khi Chọn I150 khi Chọn I200 khi
Nhịp ngắn, tải nhẹ như giá đỡ, khung phụ Dầm phụ sàn, xà đỡ mái, sàn lửng nhà dân Nhịp dài, tải lớn hoặc cần dầm chính cho xưởng
Cần tiết kiệm trọng lượng tối đa Cần cân bằng giữa độ cứng và chi phí Ưu tiên độ cứng, hạn chế độ võng

Kết luận: hạng mục dân dụng và xưởng nhỏ thường dừng ở I150; chỉ lên I200 khi bản tính cho thấy I150 võng quá mức cho phép.

Quý khách có thể xem thêm thông tin từng cỡ ở trang sắt I10 và thép I200. Hai trang này nói rõ đặc điểm từng cỡ, giúp việc so sánh sát thực tế hơn.

5. Mua I150 tính tiền theo kg hay theo cây?

Các bó thép hình chữ I xếp chồng trong kho, đề bài tính tiền theo kg hay theo cây
Thép hình chữ I xếp theo bó — khi mua, quý khách cần hỏi rõ báo giá tính theo kg hay theo cây.

Thép hình thường được báo theo cây hoặc theo ki-lô-gam, tuỳ nhà cung cấp và tuỳ lô. Hai cách báo cho ra tổng tiền khác nhau nếu cân thực tế lệch barem. Quý khách nên yêu cầu ghi rõ đơn vị tính ngay trong báo giá, để so sánh giữa các nơi không bị lệch đơn vị.

Cách tính tổng khối lượng một đơn hàng gồm các bước sau.

  1. Lấy trọng lượng một mét từ barem của đúng biến thể I150 sẽ mua.
  2. Nhân với chiều dài cây để ra khối lượng một cây theo lý thuyết.
  3. Nhân với số cây cần dùng, cộng thêm phần hao hụt khi cắt và nối.
  4. Đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng nếu báo giá tính theo ki-lô-gam.

Giá cuối cùng phụ thuộc vào nhà máy sản xuất, biến thể độ dày, số lượng, chiều dài cắt và địa điểm giao. Biến động giá phôi thép cũng kéo giá thép hình lên xuống theo từng thời điểm. Vì vậy bài này không in một con số cố định; quý khách gửi mã hàng và số lượng để nhận báo giá cho đúng đơn hàng.

6. Kiểm hàng thế nào khi nhận sắt I150?

Thép hình ít khi hỏng ở chỗ khó thấy. Phần lớn lỗi lộ ra khi nhìn kỹ bằng mắt và đo bằng thước, nên quý khách chỉ cần kiểm vài điểm trước khi ký nhận.

Danh sách bốn điểm cần kiểm khi nhận sắt I150: độ thẳng, hai cánh, bề mặt, tem và ký hiệu
Bốn điểm kiểm nhanh trước khi ký nhận hàng.
  • Độ thẳng: ngắm dọc cây, không cong vồng, không xoắn.
  • Hai cánh: không vênh, không mẻ cạnh, cánh vuông góc với bụng.
  • Bề mặt: rỉ bề mặt mỏng có thể chấp nhận, rỉ ăn sâu hoặc rỗ thì loại.
  • Tem và ký hiệu: khớp với biến thể đã đặt, khớp chứng chỉ chất lượng kèm lô.
  • Chiều dài và số cây: đếm lại, đo vài cây ngẫu nhiên.
Trước khi hàn nốiThép không rõ mác và không có chứng chỉ thì không nên dùng cho kết cấu chịu lực chính. Yêu cầu chứng chỉ chất lượng của lô trước khi đưa vào thi công.

Hàng giao đến công trình ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam nên được kiểm ngay tại chỗ, khi xe còn chưa rời đi. Lỗi phát hiện sau khi đã cắt, hàn hoặc sơn thường khó đối chiếu lại.

7. Câu hỏi thường gặp

Một mét I150 nặng bao nhiêu?

Trọng lượng phụ thuộc bề rộng cánh và độ dày bụng, cánh của từng biến thể. Barem nhà máy ghi sẵn kg/m cho mỗi biến thể. Quý khách gửi mã hàng cho chúng tôi, chúng tôi báo trọng lượng theo barem của đúng lô sẽ giao.

Sắt I150 và thép H150 loại nào chịu lực tốt hơn?

Thép H150 có cánh rộng nên chịu nén và giữ ổn định tốt hơn, hợp làm cột. Sắt I150 nhẹ hơn và hợp làm dầm chịu uốn. Hai loại không thay nhau hoàn toàn. Hãy chọn theo cách thanh làm việc trong kết cấu.

Có dùng sắt chữ I 150 làm cột được không?

Được với cột thấp, tải nhẹ và có giằng ngang đầy đủ. Cột cao hoặc tải lớn thì cánh hẹp của thép I dễ mất ổn định, nên chuyển sang thép H hoặc cột ghép. Kỹ sư kết cấu là người chốt phương án.

Mua sắt I150 cần cung cấp thông tin gì để báo giá?

Quý khách cho biết biến thể hoặc barem mong muốn, số cây hoặc số ki-lô-gam, chiều dài cắt và địa chỉ công trình. Có bản vẽ hoặc bảng thống kê vật tư thì việc báo giá nhanh và sát hơn.

Cần chọn đúng cỡ thép hình cho công trình?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 — gửi bản vẽ hoặc danh sách vật tư để được tư vấn cỡ thép và báo giá.

Gọi 0938 337 999 · Nhắn Zalo

Cập nhật 24/10/2026 bởi Lộc Hiếu Phát.