Giá thép hình I 150: cách tính và các yếu tố ảnh hưởng

Giá thép hình I 150 không có một con số cố định: nó phụ thuộc vào cân nặng thực của cây thép, mác thép, nguồn gốc và số lượng đặt. Một cây I150 khá nặng, nên chỉ cần đơn giá lệch chút ít mỗi kg là tổng tiền đã khác. Bài này chỉ cách tính ra giá một cây, sáu yếu tố làm báo giá lệch nhau và cách chọn I150 hay cỡ khác.

Tóm tắt nhanh

  • Giá thép hình I 150 luôn quy về đ/kg; báo theo cây chỉ là đã nhân sẵn trọng lượng.
  • Hỏi trọng lượng một cây và mác thép trước khi so hai báo giá.
  • Khung nhẹ, dầm phụ, sàn lửng: I150 thường đủ. Nhịp lớn hoặc tải nặng: xét cỡ lớn hơn.
  • Giá mua lẻ và giá cả lô khác nhau; nêu số lượng khi xin báo giá.

1. Giá thép hình I 150 tính theo kg hay theo cây?

Các bó thép hình chữ I xếp chồng trong kho, đề bài tính giá theo kg hay theo cây
Thép hình chữ I xếp tại kho: cùng một nhóm hàng với I150, khác nhau ở kích thước mặt cắt.

Bên bán thép hình báo giá theo hai cách. Cách thứ nhất là theo kilogam: lấy trọng lượng cây thép nhân với đơn giá đ/kg. Cách thứ hai là báo thẳng một giá cho cả cây, đã nhân sẵn trọng lượng danh nghĩa.

Hai cách cho cùng kết quả khi trọng lượng giống nhau. Chỗ dễ nhầm nằm ở trọng lượng: báo theo cây thường dùng số barem, còn cân thực tế có thể lệch một chút. Vì vậy quý khách nên hỏi rõ đơn vị trước khi đặt hai báo giá cạnh nhau.

Cách báo giá Khi nào hay gặp Điều cần hỏi lại
Theo kg Mua theo cân, lô lớn, thép nhập theo lô Cân tại kho hay theo barem; đơn giá đã gồm VAT chưa
Theo cây Mua lẻ, báo nhanh qua điện thoại Trọng lượng một cây là bao nhiêu; chiều dài cây
Theo tấn Đơn hàng công trình, báo giá dự toán Đã gồm cắt, vận chuyển, bốc xếp chưa

Nguồn: cách báo giá thông dụng trong ngành thép hình, ghi ngày 23/10/2026.

2. Một cây thép I150 nặng bao nhiêu, tính ra tiền thế nào?

Thép hình I 150 có bụng cao 150 mm, tên gọi I150 lấy theo chiều cao này. Bề rộng cánh, độ dày bụng và cánh, cùng trọng lượng mỗi mét, lấy theo barem của nhà máy sản xuất.

Từ đó ra ngay trọng lượng cây. Rất gọn. Lấy trọng lượng mỗi mét theo barem nhân với chiều dài cây. Giá một cây bằng trọng lượng ấy nhân với đơn giá đ/kg mà bên bán báo.

Cách tínhTrọng lượng một cây bằng trọng lượng mỗi mét theo barem nhân với chiều dài cây. Thành tiền một cây bằng trọng lượng cây nhân với đơn giá đ/kg mà bên bán báo, chưa gồm vận chuyển. Đơn hàng tính theo tấn thì lấy số kilogam chia cho một nghìn.

Cách này giúp quý khách tự kiểm tra báo giá. Dễ làm. Nhận được giá một cây, chia cho trọng lượng cây sẽ ra đơn giá đ/kg tương đương, rồi đặt cạnh báo giá của nơi khác.

Điều cần nhớTrọng lượng barem là số danh nghĩa. Cây thép thật có dung sai theo tiêu chuẩn sản xuất, nên hàng lô lớn nên cân đối chiếu khi nhận.

3. Sáu yếu tố khiến giá thép hình I 150 chênh giữa các nơi bán

Cùng gọi là I150 nhưng hai báo giá có thể lệch nhau rõ rệt. Phần lớn chênh lệch đến từ sáu điểm dưới đây.

  • Xuất xứ và nhà máy: hàng cán nóng nhập khẩu và hàng trong nước có mặt bằng giá khác nhau.
  • Mác thép: SS400, Q235B hay A36 là các mác hay gặp; mác cường độ cao hơn thì giá cao hơn.
  • Giá phôi thép: đây là nguyên liệu đầu vào, biến động theo thị trường thép thế giới và trong nước.
  • Chiều dài và cắt: cây nguyên theo nhà máy rẻ hơn cây phải cắt theo kích thước công trình.
  • Xử lý bề mặt: thép đen, sơn chống rỉ hay mạ kẽm nhúng nóng có giá khác nhau.
  • Số lượng và điểm giao: lô lớn thường có đơn giá tốt hơn; khoảng cách giao và việc bốc xếp tính thêm.

Yếu tố thứ ba, giá phôi, là thứ quý khách không kiểm soát được. Năm yếu tố còn lại thì hoàn toàn có thể chủ động bằng cách nói rõ nhu cầu ngay từ đầu.

Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng mác thép, cùng trọng lượng cây và cùng điều kiện giao hàng.

4. I150 hay cỡ khác: chọn loại nào cho công trình của quý khách?

Thẻ tóm tắt cách chọn cỡ thép hình I theo tải và nhịp: dầm phụ, nhịp dài, cột chính
Ba tình huống chọn cỡ: dầm phụ và sàn lửng thường đủ I150; nhịp dài, tải nặng xét cỡ lớn hơn; cột chính nhờ kỹ sư tính.

Chọn cỡ thép theo tải và nhịp, rồi mới tính đến giá. Mua cỡ nhỏ cho rẻ rồi phải gia cường thêm thường tốn hơn mua đúng cỡ từ đầu. Bảng dưới so I150 với các cỡ lân cận trong cùng nhóm.

Loại thép hình Đặc điểm Hợp với
Sắt I10 Nhỏ hơn, nhẹ hơn I150 Giá đỡ nhẹ, khung phụ, kết cấu tải thấp
Thép I150 Cỡ trung gian, dễ thi công Dầm phụ, sàn lửng nhỏ, khung nhà xưởng nhẹ
Thép I200 Bụng cao hơn, chịu uốn tốt hơn Nhịp dài hơn, tải nặng hơn
Thép H Cánh rộng, nặng hơn I cùng chiều cao Cột và dầm chính, tải lớn

Nguồn: đặc tính mặt cắt các dòng thép hình theo tiêu chuẩn sản xuất, ghi ngày 23/10/2026.

Chọn I150 khi Chọn cỡ lớn hơn hoặc thép H khi
Nhịp ngắn, tải vừa, cần thi công và hàn nối gọn Nhịp dài, tải tập trung lớn, hoặc làm cột chịu nén

Kết luận: dầm phụ, sàn lửng và khung nhẹ thì I150 thường đủ; cột chính hay nhịp dài thì nên nhờ kỹ sư tính rồi chọn cỡ lớn hơn.

Thép hình I khác thép hình U ở chỗ cánh hai bên đối xứng quanh bụng, nên chịu uốn đều hơn. Thép U thì hay dùng làm xà gồ, khung phụ. Khi cần bát nối, gusset hay thanh giằng nhỏ quanh dầm I, thép góc như thép V30 (V30x30) là lựa chọn quen thuộc.

5. Các bước xin báo giá thép hình I 150 cho đúng và nhanh

Báo giá nhanh và sát phụ thuộc vào thông tin quý khách đưa. Thiếu một mục là bên bán phải hỏi lại, hoặc báo theo điều kiện chung.

  1. Chốt quy cách: ghi rõ I150, mác thép yêu cầu và chiều dài cây.
  2. Tính khối lượng cần mua: lấy số mét dầm nhân trọng lượng mỗi mét theo barem, cộng hao hụt khi cắt.
  3. Nêu điểm giao: địa chỉ công trình tại TP.HCM hoặc các tỉnh phía Nam, đường vào xe tải.
  4. Hỏi điều kiện giá: đã gồm VAT, vận chuyển, bốc xếp hay chưa.
  5. Đối chiếu khi nhận hàng: kiểm mác, chiều dài, độ thẳng và cân thử một số cây.
Trước khi đặt cọcBáo giá thiếu mác thép hoặc thiếu trọng lượng cây là báo giá chưa so được. Hỏi đủ hai mục này rồi hãy chốt.

Nếu quý khách cần xem thêm các dòng thép hình khác trước khi chốt, trang thép hình chữ H và trang thép I200 có bảng quy cách để đối chiếu. Cỡ nhỏ hơn nằm ở trang sắt I10.

6. Kiểm gì khi nhận thép hình I 150 tại công trình?

Kiểm hàng mất vài phút. Đổi lại, quý khách tránh được tranh chấp về sau. Quý khách đối chiếu với đơn đặt ngay tại điểm giao, trước khi xe rời đi.

  • Quy cách mặt cắt: đo chiều cao bụng và bề rộng cánh bằng thước, so với quy cách I150 theo barem.
  • Độ thẳng: ngắm dọc cây, không cong vênh nhìn thấy bằng mắt.
  • Bề mặt: không nứt, không rỉ sâu, không lớp vảy bong từng mảng.
  • Dấu mác: có tem hoặc dấu nhà máy, khớp mác thép ghi trên đơn.
  • Trọng lượng: cân thử vài cây, so với trọng lượng mỗi mét theo barem nhân chiều dài.

Giao nhiều chuyến thì kiểm từng chuyến. Phát hiện lệch ngay lúc nhận, quý khách còn đủ cơ sở để yêu cầu đổi hoặc điều chỉnh số lượng.

7. Câu hỏi thường gặp về giá thép hình I 150

Giá thép hình I 150 có khác giá thép hình I100 hay I200 nhiều không?

Có, vì mỗi cỡ nặng khác nhau trên mỗi mét và giá tính theo trọng lượng. Cỡ lớn hơn nặng hơn nên giá một cây cao hơn, dù đơn giá đ/kg có thể gần nhau. Muốn so công bằng, quy tất cả về đ/kg.

Mua lẻ vài cây có được giá như mua cả lô không?

Thường không. Lô lớn giúp bên bán giảm chi phí vận chuyển và bốc xếp trên mỗi kg nên đơn giá tốt hơn. Mua lẻ vẫn nhận được báo giá riêng; quý khách chỉ cần nêu số cây và điểm giao.

Thép hình I 150 có dùng được ngoài trời không?

Dùng được nếu xử lý bề mặt. Thép đen cần sơn chống rỉ đúng quy trình, còn công trình ven biển hoặc nơi ẩm nhiều thì nên cân nhắc mạ kẽm nhúng nóng. Chọn xử lý bề mặt từ đầu sẽ rẻ hơn sửa lại về sau.

Làm sao biết báo giá đã gồm VAT và vận chuyển?

Hỏi thẳng bên bán và yêu cầu ghi rõ trong báo giá. Hai khoản này làm tổng tiền đổi rõ rệt, nên đừng so đơn giá khi một nơi đã gồm còn một nơi chưa.

Cần báo giá thép hình I 150 cho công trình?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999. Gửi quy cách, số lượng và địa chỉ giao để nhận báo giá cho đơn hàng của quý khách.

Gọi 0938 337 999 · Nhắn Zalo

Cập nhật 23/10/2026 bởi Lộc Hiếu Phát.