Giá tôn 5 zem Hoa Sen không có một con số chung, vì cùng độ dày nhưng mỗi loại tôn tính tiền khác nhau. Tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn cách nhiệt và tôn giả ngói đều có bản 5 zem, mỗi dòng một mức giá riêng theo khổ, kiểu sóng và chiều dài cắt. Bài này chỉ cho quý khách cách tính tiền mái, những yếu tố làm giá nhích lên xuống và cách chọn đúng loại trước khi xin báo giá.
- Zem là cách gọi dân gian của độ dày tôn, chưa nói rõ loại tôn.
- Tiền mái = đơn giá mỗi mét tới × chiều dài từng tấm × số tấm.
- Giá đổi theo loại tôn, màu, kiểu sóng, khổ và độ dày thực đo được.
- Mái nhà ở dân dụng thường chọn tôn lạnh hoặc tôn lạnh màu; cần chống nóng thì tính thêm tôn cách nhiệt.
1. Tôn 5 zem Hoa Sen là loại tôn nào?

Zem là cách thợ và đại lý gọi độ dày tấm tôn, quy đổi gần đúng ra phần mười milimét. Vì vậy «5 zem» chỉ cho biết tấm tôn thuộc nhóm dày trung bình, không cho biết đó là tôn kẽm, tôn lạnh hay tôn có sơn màu. Hai tấm cùng ghi 5 zem vẫn có thể chênh giá khá xa chỉ vì khác lớp phủ.
Hoa Sen sản xuất nhiều dòng tôn lợp mái. Lộc Hiếu Phát có cung cấp tôn Hoa Sen cho công trình ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam, nên phần dưới nói theo cách chọn hàng thực tế, không theo lời quảng cáo chung.
- Tôn kẽm: thép nền mạ kẽm, giá thấp, hợp công trình tạm hoặc mái phụ.
- Tôn lạnh: mạ hợp kim nhôm kẽm, phản xạ nhiệt tốt hơn tôn kẽm, bền hơn ở nơi nắng gắt.
- Tôn lạnh màu: thêm lớp sơn màu, đẹp hơn và thường dùng cho nhà ở nhìn thấy mái.
- Tôn cách nhiệt: tôn ghép lớp xốp hoặc PU, giảm nóng rõ rệt nhưng giá cao hơn hẳn.
- Tôn giả ngói: dập sóng giống ngói, hợp mái nhà ở cần dáng ngói mà nhẹ hơn ngói thật.
2. Giá tôn 5 zem Hoa Sen được tính theo cách nào?
Đại lý báo giá tôn theo mét tới, tức mét chiều dài của tấm ở khổ lợp tiêu chuẩn, không phải theo mét vuông như nhiều người nghĩ. Một số nơi quy ra mét vuông hoặc kilôgam để so sánh, nên khi nhận hai bản báo giá, quý khách cần hỏi cùng đơn vị rồi mới đặt cạnh nhau.
Công thức làm lại được tại nhà gồm ba đại lượng. Lấy đơn giá mỗi mét tới của đúng loại tôn, nhân với chiều dài từng tấm, rồi nhân với số tấm. Cộng thêm phụ kiện như úp nóc, diềm, vít bắn tôn, silicon và công thi công nếu thuê trọn gói.
- Đo mái: lấy chiều dài dốc từ đỉnh xuống máng, cộng đoạn nhô ra mép mái.
- Chọn loại và màu tôn: tôn kẽm, tôn lạnh, tôn lạnh màu hay tôn cách nhiệt.
- Tính số tấm: lấy bề ngang mái chia cho khổ hữu dụng của một tấm, làm tròn lên.
- Nhân với đơn giá mét tới do đại lý báo cho đúng loại và độ dày.
- Cộng phụ kiện, vận chuyển và công lắp nếu có.

Hai bản báo giá chỉ so được với nhau khi cùng loại tôn, cùng độ dày thực, cùng đơn vị tính và cùng điều kiện giao hàng.
3. Những yếu tố nào làm giá tôn 5 zem Hoa Sen chênh nhau?
Quý khách thường thấy giá cùng loại tôn lệch giữa các nơi. Phần lớn chênh lệch nằm ở bảy điểm dưới đây, nên hỏi từng điểm trước khi chốt.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến giá | Cách kiểm |
|---|---|---|
| Loại tôn | Tôn kẽm thấp hơn tôn lạnh, tôn lạnh màu và cách nhiệt cao dần | Xem tem nhãn và tên dòng hàng trên bản báo giá |
| Độ dày thực | Dày hơn thì nặng hơn, giá tăng | Đo bằng thước kẹp hoặc panme tại điểm không có sóng |
| Kiểu sóng và khổ | Mỗi kiểu sóng có khổ hữu dụng riêng, tốn tôn khác nhau | Hỏi khổ hữu dụng, không chỉ khổ nguyên |
| Màu sơn | Tôn màu cao hơn tôn không sơn | Đối chiếu mã màu với mẫu thật |
| Chiều dài cắt | Cắt theo mái giảm hao hụt nhưng có thể thêm phí cắt | Gửi bản vẽ mái để tính số tấm |
| Số lượng | Đơn lớn thường được báo giá tốt hơn đơn lẻ | Gộp nhiều hạng mục vào một lần đặt |
| Nơi giao | Xa kho hoặc đường nhỏ phát sinh cước xe | Báo rõ địa chỉ công trình |
Nguồn: tổng hợp từ kinh nghiệm cung ứng tôn lợp mái của Lộc Hiếu Phát, đọc ngày 23/10/2026.
4. Chọn tôn lạnh, tôn màu, tôn cách nhiệt hay tôn giả ngói?
Chọn theo mục đích của mái trước, giá tính sau. Mái hay bị chê là nóng thì lỗi thường nằm ở thiết kế thông gió và lớp cách nhiệt, không phải ở con số zem.
| Chọn tôn lạnh hoặc tôn lạnh màu khi | Chọn tôn cách nhiệt hoặc tôn giả ngói khi |
|---|---|
| Mái nhà ở, nhà xưởng cần bền và ngân sách vừa phải | Cần giảm nóng rõ rệt hoặc muốn mái có dáng ngói |
| Mái có trần hoặc khoảng thông gió tốt | Nhà cấp 4, mái sát nhà, không có trần chống nóng |
Kết luận: nhà ở thông thường, khoảng ngân sách trung bình thì chọn tôn lạnh màu; mái sát nhà cần mát thì chuyển sang tôn cách nhiệt, chấp nhận tiền vật tư cao hơn.

Tôn kẽm chỉ nên dùng khi mái ít chịu nắng mưa hoặc cần giữ chi phí thấp cho hạng mục tạm. Với mái chính của nhà ở, chênh lệch giữa tôn kẽm và tôn lạnh thường nhỏ so với chi phí sửa mái sau vài năm.
5. Vì sao tôn ghi 5 zem vẫn có thể mỏng hơn quý khách nghĩ?
Con số trên tem là độ dày danh nghĩa. Độ dày thực phụ thuộc cách nhà bán đo: có nơi tính cả lớp mạ và lớp sơn, có nơi chỉ tính thép nền. Cuộn tôn cũng có dung sai khi cán. Vì thế cần đo bằng dụng cụ, không đo bằng mắt hay bằng cảm giác cầm tay.
6. Cần kiểm gì khi nhận tôn Hoa Sen?
Nhận hàng là lúc cuối cùng để phát hiện sai khác mà không mất tiền. Quý khách hoặc thợ phụ trách nên kiểm lần lượt các điểm dưới đây.
- Tem nhãn: tên dòng tôn, độ dày, thông tin nhà sản xuất in rõ trên cuộn hoặc tấm.
- Độ dày: đo ở ít nhất vài tấm lấy ngẫu nhiên, đo ở mặt phẳng giữa hai sóng.
- Bề mặt: lớp mạ hoặc sơn đều màu, không bong, không trầy sâu.
- Kiểu sóng: đúng kiểu đã chốt, các tấm sóng khớp nhau khi xếp chồng.
- Chiều dài: đo lại từng nhóm tấm theo bản cắt, sai lệch nhỏ khi cắt tại kho vẫn nằm trong dung sai.
Thép hình làm khung đỡ mái cũng quyết định độ bền của cả hệ. Nhà xưởng nhỏ hay dùng thép V làm xà gồ phụ và thép U làm xà gồ chính, còn mái nhẹ có thể dùng thép V30 cho các điểm nẹp, gia cố mép. Với kèo lớn hơn, quý khách xem thêm thép hình chữ H.
7. Xin báo giá tôn 5 zem Hoa Sen sao cho chính xác?
Bản báo giá đúng cần đủ thông tin đầu vào. Quý khách gửi qua Zalo bản vẽ hoặc ảnh mái, địa chỉ công trình và loại tôn dự kiến, đại lý sẽ tính số tấm và chiều dài cắt giúp.
Đơn nhỏ cho mái phụ, mái hiên thường đã có tôn cắt sẵn tại kho. Công trình lớn nên đặt theo bản vẽ mái để giảm hao hụt và giao một lần.
Câu hỏi thường gặp
Tôn 5 zem là bao nhiêu milimét?
Một zem tương ứng một phần mười milimét, nên 5 zem là khoảng nửa milimét. Đó là độ dày danh nghĩa, thực tế còn tuỳ cách đo và dung sai của cuộn tôn.
Giá tôn 5 zem Hoa Sen khác gì giá tôn mỏng hơn một nấc?
Tôn dày hơn nặng hơn và tốn thép hơn nên đơn giá cao hơn. Mức chênh cụ thể đổi theo loại tôn và thời điểm. Xin báo giá cùng lúc cho hai độ dày là cách so sánh rõ nhất.
Mái nhà ở nên chọn tôn lạnh hay tôn kẽm?
Nên chọn tôn lạnh cho mái chính vì lớp mạ nhôm kẽm bền và phản xạ nhiệt tốt hơn. Tôn kẽm chỉ hợp mái phụ hoặc hạng mục tạm.
Tôn cách nhiệt có đáng tiền không?
Có, khi mái sát nhà và không có trần chống nóng. Nếu đã có trần và thông gió tốt, tôn lạnh màu thường đủ dùng và tiết kiệm hơn.
Mua tôn cắt theo bản vẽ hay mua tấm nguyên?
Mái đơn giản, tấm ngắn thì mua nguyên cho nhanh. Mái dài hoặc nhiều nếp nên đặt cắt theo bản vẽ để bớt hao hụt và bớt mối nối.
Cần báo giá tôn 5 zem Hoa Sen cho mái nhà?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 337 999 — gửi ảnh mái và địa chỉ công trình, nhận báo giá theo đúng loại tôn.
Cập nhật 23/10/2026 bởi Sắt Thép Lộc Hiếu Phát.

